Contact Me on Zalo
Messenger
Zalo Zalo Gọi điện Gọi ngay Messenger Nhắn tin Đầu trang

Lưu trữ tác giả: Hồng Dên

Bộ 600 Câu Hỏi Ôn Thi Lý Thuyết Giấy Phép Lái Xe Cơ Giới Đường Bộ

cauhoi591

Bộ 600 Câu Hỏi Ôn Thi Lý Thuyết Giấy Phép Lái Xe Cơ Giới Đường Bộ

Bài viết tổng hợp đầy đủ bộ 600 câu hỏi chính thức dùng cho sát hạch lý thuyết lái xe cơ giới đường bộ, được biên tập chính xác theo văn bản gốc và chia theo 6 chương đúng cấu trúc đề thi. Đáp án đúng của từng câu được in đậm và gạch chân ngay trong bài để thí sinh dễ dàng tra cứu, ôn luyện.

Đặc biệt, trong bộ đề có 60 câu hỏi điểm liệt — là các câu hỏi liên quan đến những tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Thí sinh trả lời sai bất kỳ câu nào trong nhóm 60 câu này sẽ bị đánh giá KHÔNG ĐẠT toàn bài thi, bất kể tổng điểm các câu còn lại đạt bao nhiêu. Toàn bộ các câu điểm liệt được tô màu đỏ xuyên suốt bài viết để thí sinh đặc biệt lưu ý, và được liệt kê lại đầy đủ ở mục cuối bài.

Bộ 600 Câu Hỏi Ôn Thi Lý Thuyết Giấy Phép Lái Xe Cơ Giới Đường Bộ

Cấu trúc 6 chương của bộ 600 câu hỏi:

  • Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ: 180 câu (Câu 1 – Câu 180)
  • Chương II. VĂN HÓA GIAO THÔNG, ĐẠO ĐỨC NGƯỜI LÁI XE, KỸ NĂNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU HỘ, CỨU NẠN: 25 câu (Câu 181 – Câu 205)
  • Chương III. KỸ THUẬT LÁI XE: 58 câu (Câu 206 – Câu 263)
  • Chương IV. CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA: 37 câu (Câu 264 – Câu 300)
  • Chương V. BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ: 185 câu (Câu 301 – Câu 485)
  • Chương VI. GIẢI THẾ SA HÌNH VÀ KỸ NĂNG XỬ LÝ TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG: 115 câu (Câu 486 – Câu 600)

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Câu 1. Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

  • 1. Phần mặt đường và lề đường.
  • 2. Phần đường xe chạy. (Đáp án đúng)
  • 3. Phần đường xe cơ giới.

Câu 2. Làn đường là gì?

  • 1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
  • 2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. (Đáp án đúng)
  • 3. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

Câu 3. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. (Đáp án đúng)
  • 2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường b ộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
  • 3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu 4. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

  • 1. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
  • 2. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. (Đáp án đúng)
  • 3. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

Câu 5. Vạch kẻ đường là gì?

  • 1. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
  • 2. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. (Đáp án đúng)
  • 3. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 6. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. (Đáp án đúng)
  • 2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 7. Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là người điều khiển xe cơ giới. (Đáp án đúng)
  • 2. Là người điều khiển xe thô sơ.
  • 3. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Câu 8. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

  • 1. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
  • 2. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. (Đáp án đúng)

Câu 9. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

  • 1. Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  • 3. Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

Câu 10. Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

  • 1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  • 2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 11. Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

  • 1. Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • 2. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 12. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

  • 1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
  • 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 13. Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • 2. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. (Đáp án đúng)
  • 3. Là người tham gia giao thông đường bộ.

Câu 14. Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  • 2. Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. (Đáp án đúng)
  • 3. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

Câu 15. Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  • 2. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. (Đáp án đúng)

Câu 16. Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình. (Đáp án đúng)
  • 2. Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực.

Câu 17. Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. (Đáp án đúng)
  • 2. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường.

Câu 18. Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?

  • 1. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
  • 3. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.

Câu 19. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
  • 2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 20. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • 2. Hết niên hạn sử dụng.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 21. Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Trên đường phố không có người qua lại.
  • 2. Được người dân ủng hộ.
  • 3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (Đáp án đúng)

Câu 22. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Chỉ bị nhắc nhở.
  • 2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. (Đáp án đúng)

Câu 23. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Bị phạt tiền.
  • 2. Bị tước giấy phép lái xe.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 24. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Bị nghiêm cấm. (Đáp án đúng)
  • 2. Không bị nghiêm cấm.
  • 3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 25. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Bị phạt tiền.
  • 2. Có thể bị tước giấy phép lái xe.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 26. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. (Đáp án đúng)
  • 2. Người được chở trên xe cơ giới.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 27. Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
  • 2. Người không có giấy phép lái xe.
  • 3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 28. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
  • 2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 29. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

  • 1. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
  • 2. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. (Đáp án đúng)

Câu 30. Hành vi nào sau đây bị cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • 2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 31. Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

  • 1. Không bị nghiêm cấm.
  • 2. Bị nghiêm cấm. (Đáp án đúng)
  • 3. Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.

Câu 32. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
  • 2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
  • 3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. (Đáp án đúng)

Câu 33. Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

  • 1. Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
  • 2. Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
  • 3. Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. (Đáp án đúng)

Câu 34. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
  • 2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. (Đáp án đúng)
  • 3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

Câu 35. Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  • 2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
  • 3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 36. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 36

  • 1. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
  • 2. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
  • 3. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
  • 4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng. (Đáp án đúng)

Câu 37. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 37

  • 1. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
  • 2. Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
  • 3. Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau. (Đáp án đúng)
  • 4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.

Câu 38. Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

  • 1. Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. (Đáp án đúng)
  • 2. Theo tín hiệu đèn giao thông.
  • 3. Theo biển báo hiệu đường bộ.

Câu 39. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

  • 1. Biển báo hiệu đặt cố định.
  • 2. Biển báo hiệu tạm thời. (Đáp án đúng)
  • 3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

Câu 40. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
  • 3. Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.

Câu 41. Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?

  • 1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
  • 2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
  • 3. Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép. (Đáp án đúng)

Câu 42. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. (Đáp án đúng)
  • 2. Cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Câu 43. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

  • 1. Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
  • 2. Đi về bên phải theo chiều đi của mình. (Đáp án đúng)
  • 3. Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

Câu 44. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

  • 1. Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
  • 2. Đi trên làn đường bên trái. (Đáp án đúng)
  • 3. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.

Câu 45. Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
  • 2. Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
  • 3. Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn. (Đáp án đúng)
  • 4. Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.

Câu 46. Vượt xe là gì?

  • 1. Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. (Đáp án đúng)
  • 2. Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.

Câu 47. Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Được phép vượt khi đường vắng.
  • 2. Không được phép vượt. (Đáp án đúng)
  • 3. Được phép vượt khi có việc gấp.

Câu 48. Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  • 2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  • 3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. (Đáp án đúng)

Câu 49. Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

  • 1. Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
  • 2. Từ 05 giờ đến 22 giờ. (Đáp án đúng)
  • 3. Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.

Câu 50. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?

  • 1. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 51. Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

  • 1. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
  • 2. Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
  • 3. Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). (Đáp án đúng)

Câu 52. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

Câu 53. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. (Đáp án đúng)
  • 2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
  • 3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

Câu 54. Nơi nào cấm quay đầu xe?

  • 1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
  • 2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 55. Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc. (Đáp án đúng)
  • 2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 56. Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
  • 2. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
  • 3. Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 57. Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Khi bắt đầu chuyển làn đường.
  • 2. Trước khi thay đổi làn đường. (Đáp án đúng)
  • 3. Sau khi thay đổi làn đường.

Câu 58. Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  • 2. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  • 3. Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 59. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

  • 1. Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
  • 2. Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 60. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

  • 1. 0,25 mét. (Đáp án đúng)
  • 2. 0,3 mét.
  • 3. 0,4 mét.
  • 4. 0,5 mét.

Câu 61. Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. 10 mét.
  • 2. 15 mét.
  • 3. 20 mét. (Đáp án đúng)
  • 4. 25 mét.

Câu 62. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?

  • 1. Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.
  • 2. Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 63. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Được phép.
  • 2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  • 3. Tùy trường hợp.
  • 4. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 64. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (Đáp án đúng)
  • 2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

Câu 65. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (Đáp án đúng)
  • 2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  • 3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  • 4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Câu 66. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Mang, vác vật cồng kềnh.
  • 2. Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
  • 3. Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
  • 4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 67. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Được phép.
  • 2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  • 3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  • 4. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 68. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. (Đáp án đúng)
  • 2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
  • 3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

Câu 69. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

  • 1. Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật. (Đáp án đúng)
  • 2. Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 70. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  • 2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  • 3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 71. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
  • 2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 72. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
  • 2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 73. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Được sử dụng.
  • 2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  • 3. Không được sử dụng. (Đáp án đúng)
  • 4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Câu 74. Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  • 2. Không được phép. (Đáp án đúng)
  • 3. Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

Câu 75. Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

  • 1. Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
  • 2. Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
  • 3. Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
  • 4. Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy. (Đáp án đúng)

Câu 76. Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

  • 1. Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). (Đáp án đúng)
  • 2. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
  • 3. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

Câu 77. Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
  • 2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.

Câu 78. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?

  • 1. Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe đi phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
  • 2. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. (Đáp án đúng)
  • 3. Phải cho xe đi trong một làn đường, chỉ được chuyển làn đường khi vượt xe phía trước cùng làn đường.

Câu 79. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải trong cùng.
  • 2. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được đi trên tất cả các làn đường.

Câu 80. Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Chỉ được báo hiệu bằng còi.
  • 2. Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
  • 3. Chỉ được báo hiệu bằng đèn. (Đáp án đúng)

Câu 81. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

  • 1. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
  • 2. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (Đáp án đúng)
  • 3. Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 82. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

  • 1. Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt. (Đáp án đúng)
  • 2. Tiếp tục đi cho đến khi đủ điều kiện an toàn, nếu xe sau vẫn xin vượt thì báo hiệu cho xe sau vượt.
  • 3. Tăng tốc độ để báo hiệu cho xe xin vượt biết là chưa được vượt.

Câu 83. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Nhanh chóng chuyển hướng để không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.
  • 3. Ra tín hiệu chuyển hướng để yêu cầu các phương tiện khác dừng lại cho xe chuyển hướng di chuyển.

Câu 84. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Quan sát gương, nếu không có phương tiện gần hướng rẽ thì nhanh chóng chuyển hướng.
  • 2. Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. (Đáp án đúng)
  • 3. Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.

Câu 85. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm.
  • 2. Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn.
  • 3. Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)

Câu 86. Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Phải lùi thật chậm.
  • 2. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
  • 3. Không được lùi xe. (Đáp án đúng)

Câu 87. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. (Đáp án đúng)
  • 2. Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
  • 3. Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.

Câu 88. Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
  • 2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
  • 3. Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 89. Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.
  • 2. Nhường đường cho xe lên dốc. (Đáp án đúng)
  • 3. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Câu 90. Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)
  • 2. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
  • 3. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

Câu 91. Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  • 2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  • 3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (Đáp án đúng)

Câu 92. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  • 2. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. (Đáp án đúng)
  • 3. Không phải nhường đường.

Câu 93. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
  • 3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Câu 94. Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
  • 2. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

Câu 95. Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây?

  • 1. Không bị hạn chế tốc độ.
  • 2. Được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được.
  • 3. Được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 96. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

  • 1. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường. (Đáp án đúng)
  • 2. Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
  • 3. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.

Câu 97. Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Không được vượt.
  • 2. Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  • 3. Được vượt khi bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)

Câu 98. Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Không được vượt. (Đáp án đúng)
  • 2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  • 3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  • 4. Được vượt khi bảo đảm an toàn.

Câu 99. Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua. (Đáp án đúng)
  • 2. Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
  • 3. Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.

Câu 100. Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
  • 2. Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
  • 3. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. (Đáp án đúng)

Câu 101. Khi xe ô tô bị hư hỏng, bị tai nạn trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái xe và người có mặt xử lý như thế nào là đúng quy định?

  • 1. Người lái xe và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)
  • 2. Để xe lại, tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất.
  • 3. Không di chuyển phương tiện, tự khắc phục sửa chữa.

Câu 102. Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
  • 2. Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
  • 3. Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 103. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

  • 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
  • 3. Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 104. Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?

  • 1. Nối bằng dây cáp có độ dài 6 mét.
  • 2. Nối bằng dây cáp có độ dài 8 mét.
  • 3. Nối bằng thanh nối cứng. (Đáp án đúng)

Câu 105. Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông nào ghi ở dưới đây?

  • 1. Chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm chắc chắn, an toàn. (Đáp án đúng)
  • 2. Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.
  • 3. Phải được lắp phanh phụ theo quy định để đảm bảo an toàn.

Câu 106. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây?

  • 1. Một xe ô tô được kéo theo nhiều xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy được (trừ trường hợp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng).
  • 2. Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng. Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 107. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
  • 2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
  • 3. Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 108. Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe chạy phía trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 109. Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 110. Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

  • 1. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (Đáp án đúng)
  • 2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
  • 3. Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

Câu 111. Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

  • 1. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
  • 3. Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.

Câu 112. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Được đi ngược chiều bất cứ làn đường nào của đường cao tốc có thể đi được.
  • 2. Chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp. (Đáp án đúng)
  • 3. Chỉ được đi ngược chiều trên làn đường sát dải phân cách của đường cao tốc.

Câu 113. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  • 1. Dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy, trừ trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn đường khẩn cấp.
  • 2. Lùi xe, quay đầu xe.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 114. Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, dừng xe ngay lập tức và đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác.
  • 2. Bật tín hiệu khẩn cấp, lập tức đưa xe vào làn đường xe chạy bên phải trong cùng, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác.
  • 3. Dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc. (Đáp án đúng)

Câu 115. Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

  • 1. Quay đầu xe, chạy trên lề đường có lối ra và rẽ khỏi đường cao tốc.
  • 2. Lùi xe trên lề đường có lối ra và rẽ khỏi đường cao tốc.
  • 3. Tiếp tục lái xe và rẽ ở lối ra tiếp theo. (Đáp án đúng)

Câu 116. Khi xảy ra ùn tắc trên đường cao tốc có làn dừng xe khẩn cấp, người lái xe có được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp để nhanh chóng thoát khỏi khu vực ùn tắc không (trừ xe ưu tiên)?

  • 1. Có.
  • 2. Không. (Đáp án đúng)

Câu 117. Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.
  • 2. Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.
  • 3. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 118. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

  • 1. 18 tuổi. (Đáp án đúng)
  • 2. 17 tuổi.
  • 3. 16 tuổi.

Câu 119. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

  • 1. 16 tuổi.
  • 2. 17 tuổi
  • 3. 18 tuổi. (Đáp án đúng)

Câu 120. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  • 1. 23 tuổi.
  • 2. 24 tuổi.
  • 3. 27 tuổi. (Đáp án đúng)
  • 4. 30 tuổi.

Câu 121. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?

  • 1. Đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối với nữ.
  • 2. Đủ 55 tuổi đối với nam và nữ.
  • 3. Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ. (Đáp án đúng)

Câu 122. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  • 1. 23 tuổi.
  • 2. 24 tuổi. (Đáp án đúng)
  • 3. 22 tuổi.

Câu 123. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 .
  • 2. Xe gắn máy. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 124. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • 2. Xe mô tô ba bánh. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 125. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe mô tô ba bánh.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 126. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • 2. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 127. Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
  • 2. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 128. Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 129. Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 130. Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 131. Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 132. Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 2. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
  • 3. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
  • 4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 133. Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm.
  • 2. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

Câu 134. Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. (Đáp án đúng)
  • 2. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 135. Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. (Đáp án đúng)
  • 2. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 136. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?

  • 1. Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái. (Đáp án đúng)
  • 2. Phải mang theo giấy phép xe tập lái.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 137. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

  • 1. Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy). (Đáp án đúng)
  • 2. Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 138. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

  • 1. Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • 2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
  • 3. Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 139. Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

  • 1. Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.
  • 2. Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.
  • 3. Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 140. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

  • 1. Không được phục hồi.
  • 2. Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. (Đáp án đúng)

Câu 141. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

  • 1. Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
  • 2. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 142. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

  • 1. Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.

Câu 143. Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?

  • 1. Xe ô tô kinh doanh vận tải.
  • 2. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 144. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

  • 1. 50 km/h.
  • 2. 40 km/h. (Đáp án đúng)
  • 3. 60 km/h.

Câu 145. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

  • 1. 60 km/h. (Đáp án đúng)
  • 2. 50 km/h.
  • 3. 40 km/h.

Câu 146. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

  • 1. 60 km/h.
  • 2. 50 km/h. (Đáp án đúng)
  • 3. 40 km/h.

Câu 147. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

  • 1. Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 148. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?

  • 1. Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 149. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

Câu 150. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). (Đáp án đúng)
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).

Câu 151. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (Đáp án đúng)
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

Câu 152. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc. (Đáp án đúng)

Câu 153. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

Câu 154. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc). (Đáp án đúng)
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

Câu 155. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (Đáp án đúng)
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

Câu 156. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc. (Đáp án đúng)

Câu 157. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?

  • 1. Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
  • 2. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
  • 3. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động. (Đáp án đúng)

Câu 158. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • 1. 35 m.
  • 2. 55 m.
  • 3. 70 m. (Đáp án đúng)

Câu 159. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • 1. 55 m.
  • 2. 70 m.
  • 3. 100 m. (Đáp án đúng)

Câu 160. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • 1. 55 m. (Đáp án đúng)
  • 2. 70 m.
  • 3. 100 m.

Câu 161. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • 1. 35 m. (Đáp án đúng)
  • 2. 55 m.
  • 3. 70 m.

Câu 162. Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

  • 1. Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
  • 2. Bảo đảm khoảng cách an toàn tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 163. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. (Đáp án đúng)
  • 2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
  • 3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
  • 4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Câu 164. Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ?

  • 1. Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh. (Đáp án đúng)
  • 2. Được bố trí xe dẫn đường để bảo đảm an toàn giao thông.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 165. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
  • 2. Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  • 3. Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 166. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
  • 2. Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường khi tham gia giao thông trên đường nhánh.
  • 3. Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường. (Đáp án đúng)

Câu 167. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
  • 2. Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)

Câu 168. Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào dưới đây?

  • 1. Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Đón, trả hành khách theo yêu cầu của hành khách trên xe; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe.

Câu 169. Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  • 1. Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành.
  • 2. Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  • 3. Vận chuyển động vật hoang dã.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 170. Trong hoạt động vận tải hành khách, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  • 1. Cạnh tranh nhau nhằm tăng lợi nhuận.
  • 2. Giảm giá để thu hút khách.
  • 3. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 171. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Không quá 4 giờ. (Đáp án đúng)
  • 2. Không quá 6 giờ.
  • 3. Không quá 8 giờ.
  • 4. Liên tục tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.

Câu 172. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Không quá 6 giờ trong một ngày.
  • 2. Không quá 8 giờ trong một ngày.
  • 3. Không quá 10 giờ trong một ngày. (Đáp án đúng)
  • 4. Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.

Câu 173. Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây?

  • 1. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe.
  • 2. Hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiểm khi gặp sự cố.
  • 3. Kiểm tra nhân thân và hành lý của hành khách đi xe.
  • 4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 174. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

  • 1. Có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ.
  • 2. Có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.
  • 3. Được cấp chứng nhận đăng kí xe và gắn biển số xe, bảo đảm an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 175. Việc vận chuyển động vật sống khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện các yêu cầu nào dưới đây?

  • 1. Người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
  • 2. Phương tiện vận chuyển phải có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở.
  • 3. Trong quá trình vận chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 176. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

  • 1. Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (Đáp án đúng)
  • 2. Phải có giấy phép vận chuyển; không phải bố trí người áp tải khi tham gia giao thông đường bộ.

Câu 177. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?

  • 1. Phải chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
  • 2. Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.
  • 3. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 178. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  • 1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
  • 2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 179. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ. (Đáp án đúng)
  • 2. Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép; phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường dành cho giao thông công cộng.

Câu 180. Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông?

  • 1. Xe cứu hộ giao thông đường bộ phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin trên xe, gắn thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
  • 2. Phải tuân thủ quy định của pháp luật về khối lượng hàng hóa chuyên chở của xe cứu hộ và khối lượng của xe được cứu hộ ghi trên Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

CHƯƠNG II. VĂN HÓA GIAO THÔNG, ĐẠO ĐỨC NGƯỜI LÁI XE, KỸ NĂNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU HỘ, CỨU NẠN

Câu 181. Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây?

  • 1. Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội; thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao. (Đáp án đúng)
  • 2. Được cộng điểm vào giấy phép lái xe.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 182. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?

  • 1. Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
  • 3. Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
  • 4. Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.

Câu 183. Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp?

  • 1. Quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.
  • 2. Nắm vững và tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, lái xe an toàn; thực hiện đầy đủ trách nhiệm với khách hàng; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 184. Người lái xe ô tô vận chuyển hành khách phải có những phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp gì dưới đây?

  • 1. Phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, thân mật với hành khách; giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, người già, người khuyết tật, phụ nữ có thai, có con nhỏ và trẻ em.
  • 2. Luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, khiêm tốn, có tác phong làm việc công nghiệp, không tham gia vào các tệ nạn xã hội; tôn trọng người cùng tham gia giao thông đường bộ và có ý thức bảo vệ môi trường.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 185. Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
  • 2. Là sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông với nhau.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 186. Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, người lái xe ô tô bắt buộc phải đi qua vũng nước, trên làn đường bên cạnh có nhiều người đang lái xe mô tô tham gia giao thông, người lái xe ô tô xử lý như thế nào khi lái xe qua vũng nước là có văn hóa giao thông?

  • 1. Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.
  • 2. Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước. (Đáp án đúng)
  • 3. Giảm tốc độ cho xe chạy qua làn đường dành cho mô tô để tránh vũng nước.

Câu 187. Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?

  • 1. Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (Đáp án đúng)
  • 2. Là thiếu văn hóa giao thông.

Câu 188. Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?

  • 1. Thực hiện cầm máu trực tiếp.
  • 2. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch). (Đáp án đúng)

Câu 189. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?

  • 1. Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông. (Đáp án đúng)
  • 2. Điều khiển xe vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường.

Câu 190. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

  • 1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
  • 2. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông, quy định về tốc độ, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật. (Đáp án đúng)

Câu 191. Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

  • 1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách. (Đáp án đúng)
  • 2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
  • 3. Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 192. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  • 1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
  • 3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

Câu 193. Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?

  • 1. Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định. (Đáp án đúng)
  • 2. Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
  • 3. Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
  • 4. Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.

Câu 194. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

  • 1. Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • 2. Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
  • 3. Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 195. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

  • 1. Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. (Đáp án đúng)
  • 2. Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.

Câu 196. Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

  • 1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân; thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo. (Đáp án đúng)
  • 2. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo.

Câu 197. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Không bị nghiêm cấm.
  • 2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.
  • 3. Bị nghiêm cấm. (Đáp án đúng)

Câu 198. Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. (Đáp án đúng)
  • 2. Bấm còi để họ đi nhanh hơn.
  • 3. Tiếp tục đi nếu đang vội.
  • 4. Vượt qua nếu thấy khoảng trống đủ rộng.

Câu 199. Khi gặp vụ tai nạn giao thông, người lái xe nên hành động như thế nào?

  • 1. Chạy đi để tránh rắc rối.
  • 2. Dừng xe, hỗ trợ nạn nhân và báo cho cơ quan chức năng. (Đáp án đúng)
  • 3. Chỉ quan sát rồi tiếp tục di chuyển.
  • 4. Chỉ giúp đỡ nếu có người thân trong vụ tai nạn.

Câu 200. Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?

  • 1. Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
  • 2. Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
  • 3. Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều. (Đáp án đúng)

Câu 201. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đoạn đường bộ đang xảy ra ùn tắc, những hành vi nào dưới đây là thiếu văn hóa?

  • 1. Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường; đi trên vỉa hè, tận dụng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc; lấn sang trái đường cố gắng vượt lên xe khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu giao thông, đi đúng phần đường, làn đường quy định.

Câu 202. Người lái xe, chủ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nên thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy như thế nào dưới đây?

  • 1. Không lắp đặt thêm thiết bị điện, phụ kiện không đúng theo thiết kế của nhà sản xuất; tuân thủ quy trình vận hành bảo trì bảo dưỡng định kỳ; thường xuyên kiểm tra phương tiện, khi phát hiện thấy dấu hiệu khác lạ (khó nổ, có hơi xăng, có tiếng kêu bất thường, nhiệt độ của máy cao, có mùi khét) cần khắc phục ngay.
  • 2. Khi để xe trong nhà, ở nơi trông giữ xe phải tắt khóa điện, để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; không mua xăng, dầu ở các điểm bán tự phát, không rõ nguồn gốc; không sử dụng các biện pháp “tiết kiệm xăng, dầu” khi chưa được kiểm chứng về mức độ an toàn có thể gây hỏng xe hoặc dẫn đến nguy cơ xảy ra cháy cao.
  • 3. Không để các chất dễ cháy, dễ bắt lửa trong xe, dưới yên xe, trong cốp xe, trong khoang động cơ. Đối với xe điện cần chọn địa điểm sạc an toàn, sử dụng các thiết bị sạc đúng cách và giám sát quá trình sạc.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 203. Người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ phải thực hiện những biện pháp gì dưới đây để chữa cháy trong trường hợp phương tiện bị cháy, xét thấy có khả năng dập tắt đám cháy?

  • 1. Tắt khoá điện, hô hoán để mọi người đến trợ giúp chữa cháy, gọi Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (điện thoại 114).
  • 2. Nếu nhiên liệu chưa trào ra ngoài (ngọn lửa chưa cháy dữ dội) thì có thể sử dụng nước, hoặc bất kỳ chất, phương tiện chữa cháy có được để dập lửa; nếu nhiên liệu đã trào ra ngoài (ngọn lửa cháy dữ dội) thì phải sử dụng các bình chữa cháy, cát, chăn chiên, bao tải, vải nhúng nước để dập lửa.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 204. Khi phát hiện thấy có ngọn lửa, khói hoặc nhiệt độ cao bất thường từ phương tiện giao thông do mình điều khiển người lái xe phải làm gì trước tiên?

  • 1. Bình tĩnh, đưa xe sát vào lề đường, tránh xa nơi có nhiều người, nhiều chất dễ cháy và tắt khóa điện, thực hiện các bước chữa cháy. (Đáp án đúng)
  • 2. Hô hoán để mọi người đến trợ giúp chữa cháy, gọi Cảnh sát giao thông, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng y tế để sẵn sàng hỗ trợ cứu người.
  • 3. Nếu nhiên liệu trào ra ngoài, ngọn lửa chưa cháy dữ dội thì tiếp tục sử dụng nước, hoặc bất kỳ chất, phương tiện chữa cháy có được để dập lửa.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 205. Khi gặp nạn nhân bị bỏng trong vụ tai nạn giao thông, người lái xe cần làm gì?

  • 1. Gọi số 115 để thông báo về tình trạng tai nạn và yêu cầu hỗ trợ y tế ngay lập tức. Quan sát hiện trường để giúp nạn nhân, đồng thời tránh gây tổn thương cho mình.
  • 2. Nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân gây bỏng bằng cách tách nạn nhân khỏi vật gây cháy, cởi bỏ quần áo nếu bén lửa, ngâm vùng da bị bỏng vào nước sạch hoặc đắp khăn mát, lưu ý không dùng khăn hoặc nước quá lạnh.
  • 3. Nếu nạn nhân còn tỉnh, cần cho uống bù nước. Trong thời tiết lạnh, cần giữ ấm cho cơ thể nạn nhân, sau đó nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

CHƯƠNG III. KỸ THUẬT LÁI XE

Câu 206. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. (Đáp án đúng)
  • 2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  • 3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Câu 207. Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. (Đáp án đúng)
  • 2. Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.

Câu 208. Khi nhả phanh đỗ cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

  • 1. Dùng lực tay phải kéo cần phanh tay về phía sau hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.
  • 2. Dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm. (Đáp án đúng)
  • 3. Dùng lực tay phải đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

Câu 209. Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?

  • 1. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp (côn) và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
  • 2. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp côn và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động. (Đáp án đúng)

Câu 210. Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đưa đuôi xe về phía an toàn. (Đáp án đúng)
  • 2. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Câu 211. Khi ngồi lái ô tô tư thế chân, lưng, tay của người lái xe như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn và thoải mái?

  • 1. Điều chỉnh ghế sao cho chân có thể đạp phanh và ga dễ dàng, ngồi thẳng lưng, hai tay nắm vô lăng, tay trái nắm ở vị trí 9 đến 10 giờ và tay phải nắm ở vị trí từ 2 đến 4 giờ. (Đáp án đúng)
  • 2. Ngồi sát vô lăng để dễ quan sát hoặc ngồi tự do, không cần điều chỉnh ghế.
  • 3. Ngồi ngả người về phía sau nhiều để thư giãn, chân trái để ở vị trí chân ga, hai tay nắm vô lăng ở vị trí bất kỳ.

Câu 212. Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Tăng lên số cao từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe nhanh lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
  • 2. Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết. (Đáp án đúng)

Câu 213. Khi điều khiển ô tô xuống dốc dài, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
  • 2. Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ. (Đáp án đúng)
  • 3. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.

Câu 214. Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp 1/2 ly hợp (côn) cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không (N), đạp phanh chân, sử dụng phanh đỗ. (Đáp án đúng)
  • 2. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.
  • 3. Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không (N) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, sử dụng phanh đỗ.

Câu 215. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng. (Đáp án đúng)
  • 2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

Câu 216. Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe sang làn đường bên trái; giảm tốc độ và quan sát an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.
  • 2. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ phải; giảm tốc độ, quan sát an toàn phía trước, sau, bên phải và điều khiển xe từ từ rẽ phải. (Đáp án đúng)
  • 3. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; tăng tốc độ và quan sát an toàn phía bên trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

Câu 217. Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái; giảm tốc độ, quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái và điều khiển xe từ từ rẽ trái. (Đáp án đúng)
  • 2. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua.

Câu 218. Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  • 1. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh.
  • 2. Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường.
  • 3. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh. (Đáp án đúng)

Câu 219. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
  • 2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe cần phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe cho vượt qua.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 220. Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng, cần giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp.
  • 2. Khi chạy trên đường quốc lộ, đường bằng phẳng không cần hạ hết thùng xe xuống.
  • 3. Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo hết phanh đỗ; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong hàng mới hạ thùng xuống.
  • 4. Ý 1 và ý 3. (Đáp án đúng)

Câu 221. Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác. (Đáp án đúng)
  • 2. Nhìn xuống buồng lái để biết chính xác vị trí các tay số, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu 222. Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần phải chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Nhìn xuống buồng lái để biết chính xác vị trí các tay số, cần phải giảm thứ tự từ cao xuống thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.
  • 2. Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao xuống thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ. (Đáp án đúng)

Câu 223. Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.
  • 2. Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ. (Đáp án đúng)
  • 3. Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Câu 224. Khi điều khiển ô tô qua đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  • 1. Tăng lên số cao, tăng ga và giảm ga liên tục để thay đổi tốc độ, giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.
  • 2. Đạp ly hợp (côn) hết hành trình, tăng ga và giảm ga liên tục để thay đổi tốc độ, giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.
  • 3. Quan sát, ước lượng độ ngập nước mà xe ô tô có thể vượt qua an toàn, về số thấp, giữ đều ga và giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước. (Đáp án đúng)

Câu 225. Khi điều khiển xe ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình. (Đáp án đúng)
  • 2. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.
  • 3. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe bảo đảm an toàn.

Câu 226. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.
  • 2. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp. (Đáp án đúng)

Câu 227. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh họa câu 227

  • 1. Đang sử dụng phanh đỗ. (Đáp án đúng)
  • 2. Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
  • 3. Cửa xe đang mở.

Câu 228. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh họa câu 228

  • 1. Đang sử dụng phanh đỗ.
  • 2. Thiếu dầu phanh.
  • 3. Nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức cho phép.
  • 4. Áp suất dầu ở mức thấp. (Đáp án đúng)

Câu 229. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh họa câu 229

  • 1. Cửa xe đóng chưa chặt hoặc có cửa xe chưa đóng. (Đáp án đúng)
  • 2. Bộ nạp ắc quy gặp sự cố kỹ thuật.
  • 3. Dầu bôi trơn bị thiếu.
  • 4. Ý 2 và ý 3.

Câu 230. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh họa câu 230

  • 1. Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm.
  • 2. Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố.
  • 3. Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây đai an toàn. (Đáp án đúng)
  • 4. Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng.

Câu 231. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình minh họa câu 231

  • 1. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
  • 2. Áp suất lốp không đủ.
  • 3. Đang sử dụng phanh đỗ.
  • 4. Sắp hết nhiên liệu. (Đáp án đúng)

Câu 232. Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

  • 1. Xăng và dầu diesel.
  • 2. Xăng sinh học và khí sinh học. (Đáp án đúng)
  • 3. Ý 1 và ý 2.

Câu 233. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

  • 1. Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi xe chạy.
  • 2. Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 234. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. (Đáp án đúng)
  • 2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  • 3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

Câu 235. Khi điều khiển xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào?

  • 1. Giảm tốc độ, dừng lại trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, nếu không có tàu đi tới, tăng ga nhẹ vượt qua đường sắt.
  • 2. Nếu thấy có tàu đi tới thì dừng lại trước vạch dừng, chỉ khi tàu đi qua mới được đi.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 236. Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: “giảm tốc độ, dừng lại trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, nếu không có tàu đi tới, tăng ga nhẹ vượt qua đường sắt. Nếu thấy có tàu đi tới thì dừng lại trước vạch dừng, chỉ khi tàu đi qua mới được đi” để đảm bảo an toàn là đúng hay không?

  • 1. Không đúng.
  • 2. Đúng. (Đáp án đúng)
  • 3. Không cần thiết, vì nếu nhìn thấy tàu còn cách xa, người lái xe có thể tăng số cao, tăng ga để cho xe nhanh chóng vượt qua đường sắt.

Câu 237. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

  • 1. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ. (Đáp án đúng)
  • 2. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh đỗ để giảm tốc độ.
  • 3. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.

Câu 238. Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

  • 1. Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0. (Đáp án đúng)
  • 2. Vị trí D hoặc số 1.
  • 3. Vị trí R.

Câu 239. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn?

  • 1. Không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga. (Đáp án đúng)
  • 2. Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga.
  • 3. Không sử dụng chân phải; chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.

Câu 240. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
  • 2. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần. (Đáp án đúng)
  • 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

Câu 241. Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải. (Đáp án đúng)
  • 2. Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
  • 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.

Câu 242. Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?

  • 1. Sử dụng phanh trước.
  • 2. Sử dụng phanh sau.
  • 3. Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước. (Đáp án đúng)

Câu 243. Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga. (Đáp án đúng)
  • 2. Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.
  • 3. Tăng tốc độ, đánh lái liên tục để tránh “ổ gà”.

Câu 244. Khi điều khiển xe ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Bật đèn chiếu gần và đèn vàng (nếu có), điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết. (Đáp án đúng)
  • 2. Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.
  • 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.

Câu 245. Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát. (Đáp án đúng)
  • 2. Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.
  • 3. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.

Câu 246. Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Quan sát bên trái, bên phải, phía sau xe, có tín hiệu cần thiết và lùi xe với tốc độ phù hợp. (Đáp án đúng)
  • 2. Quan sát phía trước xe và lùi xe với tốc độ nhanh.
  • 3. Quan sát bên trái và phía trước của xe và lùi xe với tốc độ nhanh.

Câu 247. Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây?

  • 1. Giảm tốc độ đến mức an toàn, quan sát, nhường đường cho người đi bộ, giữ khoảng cách an toàn với các xe phía trước.
  • 2. Đi đúng làn đường quy định, chỉ được chuyển làn đường ở nơi cho phép, nhưng phải quan sát.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 248. Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Quan sát, phát tín hiệu, nhường đường cho các xe đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập vào làn đường cao tốc, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi cho xe nhập vào làn của đường cao tốc. (Đáp án đúng)
  • 2. Phát tín hiệu, quan sát các xe đang chạy phía trước, nếu bảo đảm các điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập ngay vào làn đường cao tốc.
  • 3. Phát tín hiệu và lái xe nhập vào làn đường tăng tốc, quan sát các xe phía sau đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc độ, từ từ cho xe nhập vào làn đường cao tốc.

Câu 249. Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn “lối ra đường cao tốc”, kiểm tra tình trạng giao thông phía sau và bên phải, nếu bảo đảm điều kiện an toàn thì phát tín hiệu và điều khiển xe chuyển dần sang làn bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc. (Đáp án đúng)
  • 2. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn “lối ra đường cao tốc”, trường hợp vượt qua “lối ra đường cao tốc” thì phát tín hiệu, di chuyển sang làn đường giảm tốc và lùi xe quay trở lại.

Câu 250. Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Xe gặp sự cố, tai nạn hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường. (Đáp án đúng)
  • 2. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng…
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 251. Trên đường đôi muốn vượt xe kéo rơ moóc phía trước, người lái xe phải xử lý như thế nào?

  • 1. Giữ khoảng cách an toàn, tránh đi vào vị trí điểm mù của xe kéo rơ moóc, bật xi nhan trái đồng thời kết hợp đèn, còi xin vượt.
  • 2. Khi xe kéo rơ moóc đã có tín hiệu cho vượt (không có chướng ngại vật phía trước và xe đi ngược chiều), thấy đủ điều kiện an toàn thì vượt dứt khoát, không di chuyển song song bên cạnh xe kéo rơ moóc.
  • 3. Khi vượt qua, phải quan sát gương chiếu hậu bên phải nếu có khoảng trống an toàn mới được cho xe chạy vào làn của mình, tắt xi nhan và tiếp tục hành trình.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 252. Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ. (Đáp án đúng)
  • 2. Nhả bàn đạp ga, về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.

Câu 253. Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (Đáp án đúng)
  • 2. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
  • 3. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.

Câu 254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
  • 2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. (Đáp án đúng)
  • 3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

Câu 255. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Sử dụng còi.
  • 2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
  • 3. Chỉ sử dụng phanh trước. (Đáp án đúng)

Câu 256. Người ngồi trên xe ô tô cần thực hiện những thao tác mở cửa như thế nào dưới đây để xuống xe để bảo đảm an toàn?

  • 1. Quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa để phát hiện các phương tiện đang di chuyển tới gần, khi đủ điều kiện an toàn, mở hé cửa, sau đó mở ở mức cần thiết để xuống xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Quan sát tình hình giao thông phía trước, không cần quan sát phía sau và bên mở cửa; mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

Câu 257. Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
  • 2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
  • 3. Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 258. Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Để điều khiển xe chạy về phía trước.
  • 2. Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
  • 3. Để điều khiển xe chạy lùi.
  • 4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 259. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
  • 2. Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
  • 3. Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng. (Đáp án đúng)
  • 4. Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

Câu 260. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào? [CÂU ĐIỂM LIỆT]

  • 1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
  • 2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
  • 3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. (Đáp án đúng)
  • 4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

Câu 261. Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?

  • 1. Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
  • 2. Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
  • 3. Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 262. Khi lái xe ô tô điện xuống dốc dài, đổ đèo, người lái xe cần chú ý những vấn đề gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Kiểm tra hệ thống an toàn, pin của xe trước khi xuất phát.
  • 2. Nhả chân ga để phanh tái sinh hoạt động.
  • 3. Rà phanh chân để kịp thời xử lý tình huống khẩn cấp.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 263. Khi lái xe ô tô điện qua khu vực ngập nước, người lái xe cần phải chú ý những vấn đề gì?

  • 1. Người lái xe phải tìm hiểu khả năng chìm trong nước của xe để xác định cung đường di chuyển.
  • 2. Giữ vững tay lái, đi đều ga, tránh không để xe chết máy giữa dòng, không nên dừng xe trên đường ngập nước.
  • 3. Lái xe tốc độ chậm, không tạo sóng và giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện xung quanh, nhất là người đi bộ.
  • 4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

CHƯƠNG IV. CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA

Câu 264. Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?

  • 1. Kiểm tra que thăm dầu trên các-te. Quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu này phải nằm ở mức tối đa được thể hiện trên que thăm.
  • 2. Rút que thăm dầu trên các-te. Quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu này phải nằm ở mức tối thiểu được thể hiện trên que thăm.
  • 3. Rút que thăm dầu trên các-te, lau sạch que thăm sau đó cắm vào các-te và rút ra quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu phải nằm trong khoảng vạch mức tối thiểu và tối đa được thể hiện trên que thăm. (Đáp án đúng)

Câu 265. Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây?

  • 1. Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.
  • 2. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 266. Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không?

  • 1. Không bắt buộc.
  • 2. Bắt buộc. (Đáp án đúng)
  • 3. Tùy từng trường hợp.

Câu 267. Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?

  • 1. Đèn chiếu sáng gần và xa.
  • 2. Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu.
  • 3. Dàn đèn pha trên nóc xe.
  • 4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 268. Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?

  • 1. Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, bảo đảm hình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó. (Đáp án đúng)
  • 2. Là loại kính trong suốt, không rạn nứt, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển về phía trước mặt và hai bên.

Câu 269. Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?

  • 1. Bánh xe phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách của nhà sản xuât.
  • 2. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, không phồng rộp, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 270. Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?

  • 1. Bảo đảm cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
  • 2. Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào của xe; khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tay lái.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 271. Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Bảo dưỡng ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, kéo dài tuổi thọ của xe.
  • 2. Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 272. Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?

  • 1. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất. (Đáp án đúng)
  • 2. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện.
  • 3. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện.

Câu 273. Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

  • 1. Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc ảnh hưởng đến người ngồi trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
  • 2. Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về bên phải theo chiều tiến của xe.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 274. Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?

  • 1. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột. (Đáp án đúng)
  • 2. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 275. Thế nào là động cơ 4 kỳ?

  • 1. Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
  • 2. Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công. (Đáp án đúng)

Câu 276. Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?

  • 1. Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ. (Đáp án đúng)
  • 2. Cung cấp một lượng nhiên liệu đầy đủ và sạch để cho động cơ ô tô hoạt động.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 277. Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?

  • 1. 15 năm.
  • 2. 20 năm.
  • 3. 25 năm. (Đáp án đúng)

Câu 278. Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?

  • 1. 5 năm.
  • 2. 20 năm. (Đáp án đúng)
  • 3. 25 năm.

Câu 279. Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

  • 1. Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô. (Đáp án đúng)
  • 2. Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 280. Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

  • 1. Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô. (Đáp án đúng)
  • 2. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
  • 3. Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô.

Câu 281. Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

  • 1. Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình xe ô tô chuyển động.
  • 2. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô. (Đáp án đúng)
  • 3. Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.

Câu 282. Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

  • 1. Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, bảo đảm cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.
  • 2. Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.
  • 3. Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho xe ô tô chuyển động lùi. (Đáp án đúng)

Câu 283. Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?

  • 1. Dùng để thay đổi mô men từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác định.
  • 2. Dùng để thay đổi mô men giữa các trục vuông góc nhau khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác định.
  • 3. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định. (Đáp án đúng)

Câu 284. Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

  • 1. Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc. (Đáp án đúng)
  • 2. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
  • 3. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động của xe ô tô.

Câu 285. Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Có tác dụng cảnh báo cho các xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh hoặc giảm tốc để tránh va chạm.
  • 2. Có tác dụng định vị vào ban đêm với các xe từ phía sau tới để tránh va chạm.
  • 3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 286. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình minh họa câu 286

  • 1. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép. (Đáp án đúng)
  • 2. Áp suất lốp không đủ.
  • 3. Đang hãm phanh tay.
  • 4. Cần kiểm tra động cơ.

Câu 287. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình minh họa câu 287

  • 1. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi.
  • 2. Áp suất lốp không đủ.
  • 3. Đang hãm phanh tay.
  • 4. Cần kiểm tra động cơ. (Đáp án đúng)

Câu 288. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình minh họa câu 288

  • 1. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
  • 2. Áp suất lốp không đủ. (Đáp án đúng)
  • 3. Đang hãm phanh tay.
  • 4. Sắp hết nhiên liệu.

Câu 289. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình minh họa câu 289

  • 1. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi. (Đáp án đúng)
  • 2. Áp suất lốp không đủ.
  • 3. Đang hãm phanh tay.
  • 4. Sắp hết nhiên liệu.

Câu 290. Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?

Hình minh họa câu 290

  • 1. Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh. (Đáp án đúng)
  • 2. Không cần đạp phanh.
  • 3. Tùy từng trường hợp.

Câu 291. Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Giúp người lái xe kịp thời tạo xung lực tối đa lên hệ thống phanh trong khoảnh khắc đầu tiên của tình huống khẩn cấp.
  • 2. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
  • 3. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
  • 4. Để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc. (Đáp án đúng)

Câu 292. Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy. (Đáp án đúng)
  • 2. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
  • 3. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
  • 4. Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.

Câu 293. Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
  • 2. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại. (Đáp án đúng)

Câu 294. Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
  • 2. Giảm khả năng va đập của một số bộ phận cơ thể quan trọng với các vật thể trong xe.
  • 3. Hấp thụ một phần lực va đập lên người lái và hành khách.
  • 4. Ý 2 và ý 3. (Đáp án đúng)

Câu 295. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình minh họa câu 295

  • 1. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
  • 2. Áp suất lốp không đủ.
  • 3. Đang hãm phanh tay.
  • 4. Hệ thống lái gặp sự cố. (Đáp án đúng)

Câu 296. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì?

Hình minh họa câu 296

  • 1. Dùng để kích (hay nâng) xe ô tô. (Đáp án đúng)
  • 2. Vặn ốc lắp bánh xe.
  • 3. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
  • 4. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.

Câu 297. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

Hình minh họa câu 297

  • 1. Thay lốp xe.
  • 2. Chữa cháy.
  • 3. Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp. (Đáp án đúng)
  • 4. Vặn ốc để tháo lắp bánh xe.

Câu 298. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?

Hình minh họa câu 298

  • 1. Thay lốp xe.
  • 2. Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn. (Đáp án đúng)
  • 3. Cầm máu cho người bị nạn.

Câu 299. Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 299

  • 1. Báo hiệu xin đường cho xe đi thẳng.
  • 2. Báo hiệu hệ thống phanh bị lỗi.
  • 3. Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm. (Đáp án đúng)
  • 4. Báo hiệu đến thời gian cần bảo dưỡng.

Câu 300. Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

Hình minh họa câu 300

  • 1. Báo hiệu hệ thống túi khí đã bật.
  • 2. Báo hiệu đèn chiếu sáng xa đã bật.
  • 3. Báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật. (Đáp án đúng)
  • 4. Báo hiệu đèn cảnh báo khoảng cách đã bật.

CHƯƠNG V. BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ

Câu 301. Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?

Hình minh họa câu 301

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 302. Biển nào cấm xe ô tô tải?

Hình minh họa câu 302

  • 1. Cả ba biển.
  • 2. Biển 2 và biển 3.
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 303. Biển nào cấm máy kéo?

Hình minh họa câu 303

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 304. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

Hình minh họa câu 304

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 305. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

Hình minh họa câu 305

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 306. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào?

Hình minh họa câu 306

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 307. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

Hình minh họa câu 307

  • 1. Không biển nào.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 308. Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt?

Hình minh họa câu 308

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Biển 2 và biển 3.

Câu 309. Biển nào không cho phép xe ô tô con vượt?

Hình minh họa câu 309

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 310. Biển nào cấm xe ô tô tải vượt?

Hình minh họa câu 310

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 311. Biển nào cấm xe tải vượt?

Hình minh họa câu 311

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 312. Biển nào xe ô tô con được phép vượt?

Hình minh họa câu 312

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 313. Biển nào cấm quay đầu xe?

Hình minh họa câu 313

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Không biển nào.
  • 4. Cả hai biển.

Câu 314. Biển nào cấm xe rẽ trái?

Hình minh họa câu 314

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 315. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Hình minh họa câu 315

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Không biển nào.

Câu 316. Biển nào cấm xe ô tô rẽ trái?

Hình minh họa câu 316

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 317. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

Hình minh họa câu 317

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 318. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

Hình minh họa câu 318

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 319. Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?

Hình minh họa câu 319

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 3.

Câu 320. Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu?

Hình minh họa câu 320

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 3.

Câu 321. Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?

Hình minh họa câu 321

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Không biển nào.

Câu 322. Biển nào xe được phép rẽ trái?

Hình minh họa câu 322

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Không biển nào.

Câu 323. Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Hình minh họa câu 323

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 324. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Hình minh họa câu 324

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 325. Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?

Hình minh họa câu 325

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả ba biển.

Câu 326. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

Hình minh họa câu 326

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 327. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Hình minh họa câu 327

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Biển 3.

Câu 328. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Hình minh họa câu 328

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Biển 3.

Câu 329. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Hình minh họa câu 329

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả ba biển.

Câu 330. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Hình minh họa câu 330

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 331. Biển nào là biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”?

Hình minh họa câu 331

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 332. Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Hình minh họa câu 332

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 333. Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Hình minh họa câu 333

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 334. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 334

  • 1. Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa.
  • 2. Đường cấm súc vật vận tải hành khách.
  • 3. Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua. (Đáp án đúng)

Câu 335. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 335

  • 1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h. (Đáp án đúng)
  • 2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 336. Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Hình minh họa câu 336

  • 1. Được phép.
  • 2. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 337. Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

Hình minh họa câu 337

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 338. Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 338

  • 1. Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.
  • 2. Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua. (Đáp án đúng)

Câu 339. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 339

  • 1. Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua. (Đáp án đúng)
  • 2. Hạn chế khối lượng hàng hóa chở trên xe.
  • 3. Hạn chế tải trọng trên trục xe.

Câu 340. Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

Hình minh họa câu 340

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 341. Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

Hình minh họa câu 341

  • 1. Được đi vào. (Đáp án đúng)
  • 2. Không được đi vào.

Câu 342. Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc?

Hình minh họa câu 342

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2 và biển 3.
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 343. Biển nào cấm máy kéo?

Hình minh họa câu 343

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 344. Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?

Hình minh họa câu 344

  • 1. Được phép.
  • 2. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 345. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

Hình minh họa câu 345

  • 1. Có. (Đáp án đúng)
  • 2. Không.

Câu 346. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 346

  • 1. Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
  • 2. Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải. (Đáp án đúng)
  • 3. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

Câu 347. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 347

  • 1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
  • 2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển. (Đáp án đúng)
  • 3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.

Câu 348. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Hình minh họa câu 348

  • 1. Được phép.
  • 2. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 349. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

Hình minh họa câu 349

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 350. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Hình minh họa câu 350

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 351. Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Hình minh họa câu 351

  • 1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. (Đáp án đúng)
  • 2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

Câu 352. Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình minh họa câu 352

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 353. Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình minh họa câu 353

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai biển.

Câu 354. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 354

  • 1. Cấm dừng xe về hướng bên trái.
  • 2. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải. (Đáp án đúng)
  • 3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 355. Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Hình minh họa câu 355

  • 1. Không được phép. (Đáp án đúng)
  • 2. Được phép.

Câu 356. Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

Hình minh họa câu 356

  • 1. Không được phép. (Đáp án đúng)
  • 2. Được phép.

Câu 357. Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Hình minh họa câu 357

  • 1. Không được phép. (Đáp án đúng)
  • 2. Được phép.

Câu 358. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 358

  • 1. Cấm ô tô buýt.
  • 2. Cấm xe ô tô khách. (Đáp án đúng)
  • 3. Cấm xe ô tô con.

Câu 359. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 359

  • 1. Hạn chế chiều cao của xe và hàng.
  • 2. Hạn chế chiều ngang của xe và hàng. (Đáp án đúng)
  • 3. Hạn chế chiều dài của xe và hàng.

Câu 360. Biển nào là biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”?

Hình minh họa câu 360

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 361. Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Hình minh họa câu 361

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.

Câu 362. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

Hình minh họa câu 362
Hình minh họa câu 362
  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 363. Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu “Kết thúc đường cao tốc”?

Hình minh họa câu 363

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 364. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 364

  • 1. Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy. (Đáp án đúng)
  • 2. Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.

Câu 365. Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau?

Hình minh họa câu 365

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai biển.

Câu 366. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 366

  • 1. Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
  • 2. Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. (Đáp án đúng)

Câu 367. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Hình minh họa câu 367

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 368. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Hình minh họa câu 368

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 369. Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Hình minh họa câu 369

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 370. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Hình minh họa câu 370

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển. (Đáp án đúng)

Câu 371. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

Hình minh họa câu 371

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2 và biển 3.
  • 3. Biển 3.

Câu 372. Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

Hình minh họa câu 372

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 373. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Hình minh họa câu 373

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 374. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

Hình minh họa câu 374

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 375. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Hình minh họa câu 375

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 3.

Câu 376. Biển nào báo hiệu “Cửa chui”?

Hình minh họa câu 376

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 377. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 377

  • 1. Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. (Đáp án đúng)
  • 2. Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
  • 3. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.

Câu 378. Biển nào báo hiệu “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”?

Hình minh họa câu 378

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 379. Các biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 379

  • 1. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
  • 2. Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ.
  • 3. Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn. (Đáp án đúng)

Câu 380. Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

Hình minh họa câu 380

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 381. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Hình minh họa câu 381

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 382. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Hình minh họa câu 382

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 2 và biển 3.

Câu 383. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Hình minh họa câu 383

  • 1. Biển 1 và biển 3.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 384. Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

Hình minh họa câu 384

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 385. Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Hình minh họa câu 385

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 386. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Hình minh họa câu 386

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 387. Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Hình minh họa câu 387

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 388. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Hình minh họa câu 388

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 389. Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Hình minh họa câu 389

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 390. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Hình minh họa câu 390

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 391. Biển nào chỉ dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”?

Hình minh họa câu 391

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Biển 2 và biển 3.

Câu 392. Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Hình minh họa câu 392

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 393. Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Hình minh họa câu 393

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 394. Biển nào báo hiệu “Kết thúc đường đôi”?

Hình minh họa câu 394

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 395. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Hình minh họa câu 395

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 396. Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Hình minh họa câu 396

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 397. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Hình minh họa câu 397

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 398. Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

Hình minh họa câu 398

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả ba biển.

Câu 399. Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

Hình minh họa câu 399

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai biển.

Câu 400. Biển nào báo hiệu “Đường hầm”?

Hình minh họa câu 400

  • 1. Cả ba biển.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 401. Biển nào dưới đây là biển “Cầu hẹp”?

Hình minh họa câu 401

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 402. Biển nào dưới đây là biển “Cầu quay – cầu cất”?

Hình minh họa câu 402

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 403. Biển nào dưới đây là biển “Kè, vực sâu phía trước”?

Hình minh họa câu 403

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 404. Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái”?

Hình minh họa câu 404

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Biển 1 và biển 2.

Câu 405. Biển nào sau đây là biển “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”?

Hình minh họa câu 405

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 406. Biển nào sau đây là biển “Đường trơn”?

Hình minh họa câu 406

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 407. Biển nào sau đây là biển “Lề đường nguy hiểm”?

Hình minh họa câu 407

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 408. Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa?

Hình minh họa câu 408

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Không biển nào.

Câu 409. Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

Hình minh họa câu 409

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 410. Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông?

Hình minh họa câu 410

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 411. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Hình minh họa câu 411

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 412. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Hình minh họa câu 412

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 413. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

Hình minh họa câu 413

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 414. Gặp biển nào dưới đây người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió ngang thổi mạnh gây lật xe?

Hình minh họa câu 414

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 415. Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”?

Hình minh họa câu 415

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.

Câu 416. Biển nào sau đây là biển “Dốc lên nguy hiểm”?

Hình minh họa câu 416

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 417. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 417

  • 1. Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái. (Đáp án đúng)
  • 2. Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng sang phải.

Câu 418. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 418

  • 1. Báo trước đoạn đường có gió ngang.
  • 2. Báo trước đoạn đường trơn trượt.
  • 3. Báo trước sắp đến bến phà. (Đáp án đúng)

Câu 419. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 419

  • 1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm. (Đáp án đúng)
  • 2. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

Câu 420. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 420

  • 1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
  • 2. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước. (Đáp án đúng)

Câu 421. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 421

  • 1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
  • 2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
  • 3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm. (Đáp án đúng)

Câu 422. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 422

  • 1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường. (Đáp án đúng)
  • 2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
  • 3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 423. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 423

  • 1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
  • 2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. (Đáp án đúng)
  • 3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 424. Gặp biển báo này người lái xe phải xử lý thế nào?

Hình minh họa câu 424

  • 1. Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường. (Đáp án đúng)
  • 2. Bấm còi to để gia súc tránh đường và nhanh chóng di chuyển qua đoạn đường có gia súc.

Câu 425. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 425

  • 1. Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh.
  • 2. Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường. (Đáp án đúng)

Câu 426. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Hình minh họa câu 426

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai biển.

Câu 427. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Hình minh họa câu 427

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 428. Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe ô tô”?

Hình minh họa câu 428

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.

Câu 429. Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường dành cho xe ô tô”?

Hình minh họa câu 429

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 430. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?

Hình minh họa câu 430

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.

Câu 431. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 431

  • 1. Chỉ hướng đi phải theo.
  • 2. Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo. (Đáp án đúng)
  • 3. Chỉ hướng đường phải theo.

Câu 432. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Hình minh họa câu 432

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Không biển nào. (Đáp án đúng)

Câu 433. Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo”?

Hình minh họa câu 433

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.

Câu 434. Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”?

Hình minh họa câu 434

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai biển.

Câu 435. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết tốc độ tối đa cho phép”?

Hình minh họa câu 435

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 436. Hiệu lực của biển “Tốc độ tối đa cho phép” hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

Hình minh họa câu 436

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 437. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết tốc độ tối thiểu”?

Hình minh họa câu 437

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 438. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

Hình minh họa câu 438

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 2 và biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 439. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết mọi lệnh cấm”?

Hình minh họa câu 439

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 440. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Hình minh họa câu 440

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Không biển nào.

Câu 441. Biển nào không cho phép rẽ phải?

Hình minh họa câu 441

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 3.

Câu 442. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Hình minh họa câu 442

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 443. Biển nào cho phép quay đầu xe?

Hình minh họa câu 443

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 444. Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Hình minh họa câu 444

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Biển 1 và biển 2.

Câu 445. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 445

  • 1. Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  • 3. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

Câu 446. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 446

  • 1. Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  • 2. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  • 3. Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực. (Đáp án đúng)
  • 4. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.

Câu 447. Biển nào báo hiệu “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”?

Hình minh họa câu 447

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 448. Biển nào báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

Hình minh họa câu 448

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 449. Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Hình minh họa câu 449

  • 1. Biển 1 và 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Cả ba biển.
  • 3. Không biển nào.

Câu 450. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Hình minh họa câu 450

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.
  • 4. Không biển nào.

Câu 451. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Hình minh họa câu 451

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai biển.
  • 4. Không biển nào.

Câu 452. Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật”?

Hình minh họa câu 452

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 453. Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Hình minh họa câu 453

  • 1. Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
  • 2. Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
  • 3. Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố. (Đáp án đúng)

Câu 454. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Hình minh họa câu 454

  • 1. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
  • 2. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
  • 3. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này. (Đáp án đúng)

Câu 455. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

Hình minh họa câu 455

  • 1. Bắt buộc. (Đáp án đúng)
  • 2. Không bắt buộc.

Câu 456. Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?

Hình minh họa câu 456

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 457. Biển nào báo hiệu “Cầu vượt liên thông”?

Hình minh họa câu 457

  • 1. Biển 2 và biển 3.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba biển.

Câu 458. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 458

  • 1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
  • 2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
  • 3. Báo hiệu cầu vượt liên thông. (Đáp án đúng)

Câu 459. Biển nào báo hiệu “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”?

Hình minh họa câu 459

  • 1. Biển 1 và biển 2. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 460. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 460

  • 1. Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp). (Đáp án đúng)
  • 2. Báo hiệu đường cụt phía trước.
  • 3. Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
  • 4. Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.

Câu 461. Tại đoạn đường có biển “Làn đường dành riêng cho từng loại xe” dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

Hình minh họa câu 461

  • 1. Được phép chuyển sang làn khác. (Đáp án đúng)
  • 2. Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.

Câu 462. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Hình minh họa câu 462

  • 1. Có. (Đáp án đúng)
  • 2. Không.

Câu 463. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Hình minh họa câu 463

  • 1. Có.
  • 2. Không. (Đáp án đúng)

Câu 464. Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

Hình minh họa câu 464

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 465. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 465

  • 1. Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe.
  • 2. Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m. (Đáp án đúng)
  • 3. Chỉ dẫn vị trí nhập làn cách trạm thu phí 250 m.

Câu 466. Biển nào chỉ dẫn nhập làn xe?

Hình minh họa câu 466

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển. (Đáp án đúng)

Câu 467. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 467

  • 1. Bắt đầu đường cao tốc.
  • 2. Chỉ dẫn địa giới đường cao tốc, chiều dài đường cao tốc.
  • 3. Tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tối thiểu.
  • 4. Ý 1 và ý 3. (Đáp án đúng)

Câu 468. Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào?

Hình minh họa câu 468

  • 1. Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Xăng dầu, ăn uống, nhà nghỉ, sửa chữa xe.
  • 3. Xăng dầu, ăn uống, cấp cứu, sửa chữa xe.

Câu 469. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 469

  • 1. Chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe.
  • 2. Chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe.
  • 3. Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m. (Đáp án đúng)

Câu 470. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Hình minh họa câu 470

  • 1. Biển 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 471. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

Hình minh họa câu 471

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3. (Đáp án đúng)

Câu 472. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

Hình minh họa câu 472

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 3.

Câu 473. Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

Hình minh họa câu 473

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Biển 2.
  • 4. Biển 3.

Câu 474. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

Hình minh họa câu 474

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2. (Đáp án đúng)

Câu 475. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 475

  • 1. Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
  • 2. Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ. (Đáp án đúng)

Câu 476. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

Hình minh họa câu 476

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2 và vạch 3.
  • 3. Vạch 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Vạch 1 và vạch 2.

Câu 477. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

Hình minh họa câu 477

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2.
  • 3. Vạch 3.
  • 4. Vạch 1 và vạch 2. (Đáp án đúng)

Câu 478. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

Hình minh họa câu 478

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Vạch 3.
  • 4. Cả ba vạch.

Câu 479. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

Hình minh họa câu 479

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2.
  • 3. Vạch 3.
  • 4. Vạch 1 và vạch 3. (Đáp án đúng)

Câu 480. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình minh họa câu 480

  • 1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. (Đáp án đúng)
  • 2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 481. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình minh họa câu 481

  • 1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
  • 2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau. (Đáp án đúng)

Câu 482. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Hình minh họa câu 482

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2.
  • 3. Vạch 3.
  • 4. Vạch 1 và vạch 3. (Đáp án đúng)

Câu 483. Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

Hình minh họa câu 483

  • 1. Để xác định làn đường.
  • 2. Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng.
  • 3. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. (Đáp án đúng)

Câu 484. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 484

  • 1. Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
  • 2. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. (Đáp án đúng)
  • 3. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

Câu 485. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh họa câu 485

  • 1. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng. (Đáp án đúng)
  • 2. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
  • 3. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

CHƯƠNG VI. GIẢI THẾ SA HÌNH VÀ KỸ NĂNG XỬ LÝ TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG

Câu 486. Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 486

  • 1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe mô tô.
  • 3. Chỉ xe con. (Đáp án đúng)

Câu 487. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 487

  • 1. Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 4. Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

Câu 488. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 488

  • 1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải.
  • 3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con.
  • 4. Xe con, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách.

Câu 489. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 489

  • 1. Xe tải, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con.
  • 2. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải.
  • 3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
  • 4. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con. (Đáp án đúng)

Câu 490. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 490

  • 1. Xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 2. Xe con, xe tải, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe con, xe tải. (Đáp án đúng)
  • 4. Xe con, xe mô tô, xe tải.

Câu 491. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 491

  • 1. Xe con. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải.

Câu 492. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Hình minh họa câu 492

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe con. (Đáp án đúng)

Câu 493. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 493

  • 1. Xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B). (Đáp án đúng)
  • 2. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B), xe con (A).
  • 3. Xe con (B), xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.

Câu 494. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 494

  • 1. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe con.
  • 2. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.

Câu 495. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 495

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu. (Đáp án đúng)

Câu 496. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Hình minh họa câu 496

  • 1. Xe khách. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải.
  • 3. Xe con.

Câu 497. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 497

  • 1. Xe con. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải.

Câu 498. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 498

  • 1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  • 2. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy. (Đáp án đúng)

Câu 499. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Hình minh họa câu 499

  • 1. Xe con và xe khách. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe mô tô.

Câu 500. Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 500

  • 1. Xe khách, xe mô tô.
  • 2. Xe con, xe tải. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe tải, xe mô tô.

Câu 501. Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Hình minh họa câu 501

  • 1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  • 2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp. (Đáp án đúng)

Câu 502. Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 502

  • 1. Hướng 2, 3, 4.
  • 2. Chỉ hướng 1. (Đáp án đúng)
  • 3. Hướng 1 và 2.
  • 4. Hướng 3 và 4.

Câu 503. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 503

  • 1. Xe khách, xe tải, xe mô tô. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 3. Xe khách, xe con, xe mô tô.

Câu 504. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 504

  • 1. Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con. (Đáp án đúng)
  • 4. Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 505. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 505

  • 1. Xe tải. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe con và mô tô.
  • 3. Cả ba xe.
  • 4. Xe con và xe tải.

Câu 506. Theo hướng mũi tên, xe nào được quyền đi trước?

Hình minh họa câu 506

  • 1. Xe tải.
  • 2. Xe con (B). (Đáp án đúng)
  • 3. Xe con (A).

Câu 507. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

Hình minh họa câu 507

  • 1. Cả ba hướng. (Đáp án đúng)
  • 2. Chỉ hướng 1 và 3.
  • 3. Chỉ hướng 1.

Câu 508. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 508

  • 1. Cả hai xe. (Đáp án đúng)
  • 2. Không xe nào vi phạm.
  • 3. Chỉ xe mô tô vi phạm.
  • 4. Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 509. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 509

  • 1. Chỉ xe mô tô.
  • 2. Chỉ xe tải.
  • 3. Cả ba xe. (Đáp án đúng)
  • 4. Chỉ xe mô tô và xe tải.

Câu 510. Xe tải kéo xe mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Hình minh họa câu 510

  • 1. Đúng.
  • 2. Không đúng. (Đáp án đúng)

Câu 511. Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Hình minh họa câu 511

  • 1. Hướng 2 và 5.
  • 2. Chỉ hướng 1. (Đáp án đúng)

Câu 512. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi?

Hình minh họa câu 512

  • 1. Hướng 1 và 2.
  • 2. Hướng 3. (Đáp án đúng)
  • 3. Hướng 1 và 4.
  • 4. Hướng 2 và 3.

Câu 513. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 513

  • 1. Cả hai xe đều đúng. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe con.
  • 3. Xe khách.

Câu 514. Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Hình minh họa câu 514

  • 1. Hướng 2 và 3. (Đáp án đúng)
  • 2. Hướng 1, 2 và 3.
  • 3. Hướng 1 và 3.

Câu 515. Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Hình minh họa câu 515

  • 1. Không.
  • 2. Vi phạm. (Đáp án đúng)

Câu 516. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 516

  • 1. Xe khách. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải.

Câu 517. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 517

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe mô tô. (Đáp án đúng)

Câu 518. Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

Hình minh họa câu 518

  • 1. Không đúng. (Đáp án đúng)
  • 2. Đúng.

Câu 519. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

Hình minh họa câu 519

  • 1. Hướng 1.
  • 2. Hướng 1, 3 và 4. (Đáp án đúng)
  • 3. Hướng 2, 3 và 4.
  • 4. Cả bốn hướng.

Câu 520. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 520

  • 1. Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
  • 2. Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
  • 3. Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
  • 4. Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B). (Đáp án đúng)

Câu 521. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Hình minh họa câu 521

  • 1. Chỉ hướng 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Hướng 1, 3 và 4.
  • 3. Hướng 1, 2 và 3.
  • 4. Cả bốn hướng.

Câu 522. Những hướng nào xe tải được phép đi?

Hình minh họa câu 522

  • 1. Cả ba hướng.
  • 2. Hướng 2 và 3. (Đáp án đúng)

Câu 523. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình minh họa câu 523

  • 1. Chỉ hướng 1.
  • 2. Hướng 1 và 4.
  • 3. Hướng 1 và 5. (Đáp án đúng)
  • 4. Hướng 1, 4 và 5.

Câu 524. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình minh họa câu 524

  • 1. Cả bốn hướng.
  • 2. Trừ hướng 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Hướng 2, 3 và 4.
  • 4. Trừ hướng 4.

Câu 525. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 525

  • 1. Xe mô tô. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe con.

Câu 526. Xe ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

Hình minh họa câu 526

  • 1. Không vi phạm.
  • 2. Vi phạm. (Đáp án đúng)

Câu 527. Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 527

  • 1. Xe khách.
  • 2. Xe mô tô.
  • 3. Xe con. (Đáp án đúng)
  • 4. Xe con và xe mô tô.

Câu 528. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 528

  • 1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
  • 2. Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải.
  • 3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi. (Đáp án đúng)

Câu 529. Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Hình minh họa câu 529

  • 1. Xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe tải.
  • 3. Xe mô tô, xe tải. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba xe.

Câu 530. Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

Hình minh họa câu 530

  • 1. Đúng. (Đáp án đúng)
  • 2. Không đúng.

Câu 531. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 531

  • 1. Xe tải.
  • 2. Cả hai xe.
  • 3. Xe con. (Đáp án đúng)

Câu 532. Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 532

  • 1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
  • 2. Xe tải. (Đáp án đúng)
  • 3. Cả hai xe.

Câu 533. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 533

  • 1. Xe khách, xe tải, xe con.
  • 2. Xe con, xe tải, xe khách.
  • 3. Xe tải, xe khách, xe con. (Đáp án đúng)

Câu 534. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 534

  • 1. Xe khách và xe tải, xe con. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải, xe khách, xe con.
  • 3. Xe con, xe khách, xe tải.

Câu 535. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình minh họa câu 535

  • 1. Cả bốn hướng.
  • 2. Chỉ hướng 1 và 2.
  • 3. Trừ hướng 4. (Đáp án đúng)

Câu 536. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Hình minh họa câu 536

  • 1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe con, xe khách và xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải.
  • 3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe khách, xe tải.
  • 4. Xe con, xe tải, xe khách, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

Câu 537. Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Hình minh họa câu 537

  • 1. Cả bốn hướng.
  • 2. Hướng 1, 2 và 3.
  • 3. Hướng 1 và 4.
  • 4. Hướng 1, 3 và 4. (Đáp án đúng)

Câu 538. Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 538

  • 1. Chỉ xe khách, xe mô tô.
  • 2. Tất cả các loại xe trên. (Đáp án đúng)
  • 3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 539. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Hình minh họa câu 539

  • 1. Cả ba hướng.
  • 2. Hướng 1 và 2.
  • 3. Hướng 1 và 3. (Đáp án đúng)
  • 4. Hướng 2 và 3.

Câu 540. Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 540

  • 1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
  • 2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

Câu 541. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 541

  • 1. Xe A. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe B.

Câu 542. Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

Hình minh họa câu 542

  • 1. Không vi phạm.
  • 2. Vi phạm. (Đáp án đúng)

Câu 543. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 543

  • 1. Xe con (E), xe mô tô (C). (Đáp án đúng)
  • 2. Xe tải (A), xe mô tô (D).
  • 3. Xe khách (B), xe mô tô (C).
  • 4. Xe khách (B), xe mô tô (D).

Câu 544. Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 544

  • 1. Nhường xe con rẽ trái trước. (Đáp án đúng)
  • 2. Đi thẳng không nhường.

Câu 545. Người lái xe điều khiển xe đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 545

  • 1. Chỉ hướng 2.
  • 2. Hướng 1 và 2. (Đáp án đúng)
  • 3. Tất cả các hướng trừ hướng 3.
  • 4. Tất cả các hướng trừ hướng 4.

Câu 546. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 546

  • 1. Xe con (A).
  • 2. Xe con (B). (Đáp án đúng)

Câu 547. Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 547

  • 1. Rẽ trái ngay trước xe buýt.
  • 2. Rẽ trái trước xe tải.
  • 3. Nhường đường cho xe buýt và xe tải. (Đáp án đúng)

Câu 548. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 548

  • 1. Xe con (B), xe mô tô (C).
  • 2. Xe con (A), xe mô tô (C).
  • 3. Xe con (E), xe mô tô (D). (Đáp án đúng)
  • 4. Tất cả các loại xe trên.

Câu 549. Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 549

  • 1. Xe của bạn.
  • 2. Xe tải. (Đáp án đúng)

Câu 550. Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 550

  • 1. Quay đầu theo hướng A. (Đáp án đúng)
  • 2. Quay đầu theo hướng B.
  • 3. Cấm quay đầu.

Câu 551. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 551

  • 1. Xe con và xe tải, xe của bạn.
  • 2. Xe của bạn, xe tải, xe con.
  • 3. Xe của bạn và xe con, xe tải. (Đáp án đúng)
  • 4. Xe của bạn, xe tải + xe con.

Câu 552. Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 552

  • 1. Tăng tốc cho xe chạy vượt qua.
  • 2. Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua. (Đáp án đúng)
  • 3. Đánh lái sang làn bên trái và tăng tốc cho xe chạy vượt qua.

Câu 553. Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 553

  • 1. Xe khách, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe mô tô.
  • 3. Xe con, xe tải. (Đáp án đúng)

Câu 554. Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 554

  • 1. Xe tải ( D), xe con (B).
  • 2. Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G). (Đáp án đúng)
  • 3. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).

Câu 555. Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Hình minh họa câu 555

  • 1. Được vượt.
  • 2. Cấm vượt. (Đáp án đúng)

Câu 556. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Hình minh họa câu 556

  • 1. Cho phép.
  • 2. Không được vượt. (Đáp án đúng)

Câu 557. Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 557

  • 1. Vị trí A và B.
  • 2. Vị trí A và C.
  • 3. Vị trí B và C. (Đáp án đúng)
  • 4. Cả ba vị trí A, B, C.

Câu 558. Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

Hình minh họa câu 558

  • 1. Được phép dừng ở vị trí A.
  • 2. Được phép dừng ở vị trí B.
  • 3. Được phép dừng ở vị trí A và B.
  • 4. Không được dừng. (Đáp án đúng)

Câu 559. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 559

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe ô tô con.
  • 3. Không xe nào vi phạm.
  • 4. Cả hai xe. (Đáp án đúng)

Câu 560. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 560

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe tải. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe con, xe tải.

Câu 561. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 561

  • 1. Xe tải, xe con.
  • 2. Xe khách, xe con.
  • 3. Xe khách, xe tải. (Đáp án đúng)

Câu 562. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 562

  • 1. Xe con, xe tải, xe khách.
  • 2. Xe tải, xe khách, xe mô tô. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
  • 4. Cả bốn xe.

Câu 563. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 563

  • 1. Xe khách, xe tải. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe khách, xe con.
  • 3. Xe con, xe tải.
  • 4. Xe khách, xe tải, xe con.

Câu 564. Trong tình huống dưới đây, để tránh xe phía trước bị hỏng đột xuất trên đường, người lái xe phải làm gì?

Hình minh họa câu 564

  • 1. Đánh lái sang trái cho xe vượt qua.
  • 2. Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua. (Đáp án đúng)
  • 3. Cấm vượt.

Câu 565. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 565

  • 1. Xe tải, xe mô tô.
  • 2. Xe khách, xe mô tô. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe tải, xe con.
  • 4. Xe mô tô, xe con.

Câu 566. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 566

  • 1. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
  • 2. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
  • 3. Xe tải ( D), xe con (B). (Đáp án đúng)
  • 4. Xe con (B), xe con (C).

Câu 567. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh họa câu 567

  • 1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn. (Đáp án đúng)

Câu 568. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh họa câu 568

  • 1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 569. Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 569

  • 1. Xe con. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe của bạn.
  • 3. Cả hai xe.

Câu 570. Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 570

  • 1. Đi thẳng, rẽ trái. (Đáp án đúng)
  • 2. Đi thẳng, rẽ phải.
  • 3. Rẽ trái.
  • 4. Đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái.

Câu 571. Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 571

  • 1. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.
  • 2. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.
  • 3. Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng hoặc rẽ trái khi đèn xanh. (Đáp án đúng)

Câu 572. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 572

  • 1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.
  • 2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp. (Đáp án đúng)
  • 3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

Câu 573. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 573

  • 1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe con màu xanh phía trước và người đi bộ.
  • 2. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải trước xe con màu xanh.
  • 3. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh. (Đáp án đúng)

Câu 574. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 574

  • 1. Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.
  • 2. Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.
  • 3. Nhường đường cho xe đạp và xe khách. (Đáp án đúng)

Câu 575. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 575

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe tải. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe của bạn.

Câu 576. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 576

  • 1. Xe đi ngược chiều.
  • 2. Xe của bạn. (Đáp án đúng)

Câu 577. Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

Hình minh họa câu 577

  • 1. Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.
  • 2. Không được vượt những người đi xe đạp. (Đáp án đúng)

Câu 578. Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 578

  • 1. Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.
  • 2. Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm tốc độ, ở lại làn đường, dừng lại khi cần thiết.
  • 3. Tăng tốc độ trên làn đường của mình và vượt xe con.
  • 4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 579. Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

Hình minh họa câu 579

  • 1. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.
  • 2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp.
  • 3. Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường. (Đáp án đúng)

Câu 580. Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 580

  • 1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải. (Đáp án đúng)
  • 2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp.
  • 3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát vào lề đường bên trái.

Câu 581. Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 581

  • 1. Bật tín hiệu xin chuyển làn đường sang trái để vượt xe tải.
  • 2. Phanh xe giảm tốc độ chờ xe tải phía trước chuyển làn đường. (Đáp án đúng)
  • 3. Bấm còi báo hiệu và vượt qua xe tải trên làn đường của mình.

Câu 582. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 582

  • 1. Tăng tốc độ và đi thẳng qua ngã tư.
  • 2. Dừng xe trước vạch dừng.
  • 3. Giảm tốc độ và đi thẳng qua ngã tư. (Đáp án đúng)

Câu 583. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh họa câu 583

  • 1. Xe của bạn, xe mô tô, xe đạp.
  • 2. Xe mô tô, xe đạp, xe của bạn.
  • 3. Xe đạp, xe mô tô, xe của bạn. (Đáp án đúng)

Câu 584. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh họa câu 584

  • 1. Xe của bạn, xe tải, xe con.
  • 2. Xe con, xe tải, xe của bạn.
  • 3. Xe tải, xe của bạn, xe con.
  • 4. Xe của bạn, xe con, xe tải. (Đáp án đúng)

Câu 585. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 585

  • 1. Xe của bạn. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe con.

Câu 586. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 586

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe của bạn. (Đáp án đúng)

Câu 587. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 587

  • 1. Tăng tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.
  • 2. Giảm tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.
  • 3. Giảm tốc độ, để người đi bộ sang đường trước, sau đó cho xe đi qua vạch người đi bộ sang đường. (Đáp án đúng)

Câu 588. Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 588

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe của bạn. (Đáp án đúng)

Câu 589. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh họa câu 589

  • 1. Xe con, xe tải, xe của bạn.
  • 2. Xe tải, xe con, xe của bạn. (Đáp án đúng)
  • 3. Xe tải, xe của bạn, xe con.

Câu 590. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 590

  • 1. Tăng tốc độ cho xe lấn sang phần đường bên trái.
  • 2. Giảm tốc độ cho xe lấn sang phần đường bên trái.
  • 3. Giảm tốc độ cho xe đi sát phần đường bên phải. (Đáp án đúng)

Câu 591. Xe nào được đi trước trong trường hợp này?

Hình minh họa câu 591

  • 1. Xe tải. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe của bạn.

Câu 592. Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 592

  • 1. Xe con. (Đáp án đúng)
  • 2. Xe mô tô.
  • 3. Cả 2 xe đều đúng.

Câu 593. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình minh họa câu 593

  • 1. Xe tải, xe đạp, xe của bạn.
  • 2. Xe của bạn, xe đạp, xe tải.
  • 3. Xe của bạn, xe tải, xe đạp. (Đáp án đúng)

Câu 594. Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?

Hình minh họa câu 594

  • 1. Hướng 1. (Đáp án đúng)
  • 2. Hướng 2.
  • 3. Cả hai hướng đều được.

Câu 595. Khi gặp xe ngược chiều bật đèn pha trong tình huống dưới dây, bạn xử lý như thế nào?

Hình minh họa câu 595

  • 1. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ vượt xe cùng chiều.
  • 2. Giữ nguyên đèn chiếu gần, giảm tốc độ, đi sau xe phía trước. (Đáp án đúng)
  • 3. Giữ nguyên đèn chiếu gần, tăng tốc độ vượt xe cùng chiều.

Câu 596. Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh họa câu 596

  • 1. Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường sắt.
  • 2. Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn. (Đáp án đúng)
  • 3. Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm barie để xe bạn qua.

Câu 597. Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?

Hình minh họa câu 597

  • 1. Đúng.
  • 2. Sai. (Đáp án đúng)

Câu 598. Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ có được phép vượt khi xe con màu xanh đang vượt xe tải hay không?

Hình minh họa câu 598

  • 1. Được vượt.
  • 2. Không được vượt. (Đáp án đúng)

Câu 599. Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

Hình minh họa câu 599

  • 1. Đúng. (Đáp án đúng)
  • 2. Không đúng.

Câu 600. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

Hình minh họa câu 600

  • 1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
  • 2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. (Đáp án đúng)
  • 3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

Liệt kê 60 câu hỏi về các tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng

Dưới đây là danh sách đầy đủ 60 câu hỏi điểm liệt trong bộ 600 câu hỏi. Thí sinh cần nắm chắc tuyệt đối các câu này vì chỉ cần trả lời sai một câu, toàn bài thi sẽ bị đánh giá không đạt.

Câu 19. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.    2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. (Đáp án đúng)    3. Cả hai ý trên.

Câu 20. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

1. Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.    2. Hết niên hạn sử dụng.    3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 21. Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

1. Trên đường phố không có người qua lại.    2. Được người dân ủng hộ.    3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (Đáp án đúng)

Câu 22. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

1. Chỉ bị nhắc nhở.    2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. (Đáp án đúng)

Câu 23. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

1. Bị phạt tiền.    2. Bị tước giấy phép lái xe.    3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 24. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

1. Bị nghiêm cấm. (Đáp án đúng)    2. Không bị nghiêm cấm.    3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 25. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

1. Bị phạt tiền.    2. Có thể bị tước giấy phép lái xe.    3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 26. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. (Đáp án đúng)    2. Người được chở trên xe cơ giới.    3. Cả hai ý trên.

Câu 27. Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.    2. Người không có giấy phép lái xe.    3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 28. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.    2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.    3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 30. Hành vi nào sau đây bị cấm?

1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.    2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.    3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 32. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.    2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.    3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. (Đáp án đúng)

Câu 34. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.    2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. (Đáp án đúng)    3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

Câu 35. Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.    2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.    3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 47. Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

1. Được phép vượt khi đường vắng.    2. Không được phép vượt. (Đáp án đúng)    3. Được phép vượt khi có việc gấp.

Câu 48. Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.    2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.    3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. (Đáp án đúng)

Câu 52. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. (Đáp án đúng)    2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

Câu 53. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. (Đáp án đúng)    2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.    3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

Câu 55. Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc. (Đáp án đúng)    2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.    3. Cả hai ý trên.

Câu 58. Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

1. Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.    2. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.    3. Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 63. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

1. Được phép.    2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.    3. Tùy trường hợp.    4. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 64. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (Đáp án đúng)    2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

Câu 65. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (Đáp án đúng)    2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.    3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.    4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Câu 66. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

1. Mang, vác vật cồng kềnh.    2. Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.    3. Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.    4. Ý 1 và ý 2. (Đáp án đúng)

Câu 67. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

1. Được phép.    2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.    3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.    4. Không được phép. (Đáp án đúng)

Câu 68. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. (Đáp án đúng)    2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.    3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

Câu 70. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.    2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.    3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 71. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.    2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.    3. Cả hai ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 72. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.    2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. (Đáp án đúng)    3. Cả hai ý trên.

Câu 73. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

1. Được sử dụng.    2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.    3. Không được sử dụng. (Đáp án đúng)    4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Câu 74. Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.    2. Không được phép. (Đáp án đúng)    3. Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

Câu 85. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1. Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm.    2. Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn.    3. Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)

Câu 86. Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

1. Phải lùi thật chậm.    2. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.    3. Không được lùi xe. (Đáp án đúng)

Câu 87. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

1. Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. (Đáp án đúng)    2. Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.    3. Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.

Câu 88. Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.    2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.    3. Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 89. Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

1. Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.    2. Nhường đường cho xe lên dốc. (Đáp án đúng)    3. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Câu 90. Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

1. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)    2. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.    3. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

Câu 91. Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.    2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.    3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (Đáp án đúng)

Câu 92. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.    2. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. (Đáp án đúng)    3. Không phải nhường đường.

Câu 93. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. (Đáp án đúng)    2. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.    3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Câu 97. Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

1. Không được vượt.    2. Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.    3. Được vượt khi bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)

Câu 98. Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

1. Không được vượt. (Đáp án đúng)    2. Được vượt khi đang đi trên cầu.    3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.    4. Được vượt khi bảo đảm an toàn.

Câu 102. Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.    2. Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.    3. Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 117. Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1. Có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.    2. Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.    3. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 163. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

1. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. (Đáp án đúng)    2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.    3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.    4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Câu 165. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

1. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.    2. Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.    3. Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.    4. Cả ba ý trên. (Đáp án đúng)

Câu 167. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.    2. Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (Đáp án đúng)

Câu 197. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1. Không bị nghiêm cấm.    2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.    3. Bị nghiêm cấm. (Đáp án đúng)

Câu 198. Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?

1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. (Đáp án đúng)    2. Bấm còi để họ đi nhanh hơn.    3. Tiếp tục đi nếu đang vội.    4. Vượt qua nếu thấy khoảng trống đủ rộng.

Câu 206. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. (Đáp án đúng)    2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.    3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Câu 215. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng. (Đáp án đúng)    2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

Câu 226. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

1. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.    2. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp. (Đáp án đúng)

Câu 234. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

1. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. (Đáp án đúng)    2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.    3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

Câu 245. Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?

1. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát. (Đáp án đúng)    2. Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.    3. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.

Câu 246. Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

1. Quan sát bên trái, bên phải, phía sau xe, có tín hiệu cần thiết và lùi xe với tốc độ phù hợp. (Đáp án đúng)    2. Quan sát phía trước xe và lùi xe với tốc độ nhanh.    3. Quan sát bên trái và phía trước của xe và lùi xe với tốc độ nhanh.

Câu 252. Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

1. Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ. (Đáp án đúng)    2. Nhả bàn đạp ga, về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.

Câu 253. Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng?

1. Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (Đáp án đúng)    2. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.    3. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.

Câu 254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.    2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. (Đáp án đúng)    3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

Câu 255. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

1. Sử dụng còi.    2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.    3. Chỉ sử dụng phanh trước. (Đáp án đúng)

Câu 260. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.    2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.    3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. (Đáp án đúng)    4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ýĐể tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Bộ 250 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lái Xe Hạng A, A1 Năm 2026

Bộ 250 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lái Xe Hạng A, A1 Năm 2026

DANH SÁCH 250 CÂU HỎI THI SÁT HẠCH LÁI XE (ÁP DỤNG CHO HẠNG A1, HẠNG A)

Bộ 250 câu hỏi chính thức của Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công An), dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. 

Bộ câu hỏi được bố cục thành 5 chương, bao gồm:

  • Chương I. Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ: 100 câu (từ câu số 1 đến câu 100). 2.
  • Chương II. Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn: 10 câu (từ câu 101 đến câu 110).
  • Chương III. Kỹ thuật lái xe: 15 câu (từ câu 111 đến câu 125).
  • Chương IV. Báo hiệu đường bộ: 90 câu (từ câu 126 đến câu 215).
  • Chương V. Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông: 35 câu (từ câu 216 đến câu 250).

Đáp án đúng được bôi đậm. Các câu được tô màu đỏ là 20 câu hỏi điểm liệt về các tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng — trả lời sai bất kỳ câu nào trong nhóm này sẽ bị đánh giá không đạt.

Phần đáp án đúng được TÔ ĐẬM:

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Câu 1. Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?

  • 1. Phần mặt đường và lề đường.
  • 2. Phần đường xe chạy.
  • 3. Phần đường xe cơ giới.

Câu 2. Làn đường là gì?

  • 1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
  • 2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.
  • 3. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

Câu 3. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ.
  • 2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
  • 3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu 4. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

  • 1. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
  • 2. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường.
  • 3. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

Câu 5. Vạch kẻ đường là gì?

  • 1. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
  • 2. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  • 3. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 6. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
  • 2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 7. Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là người điều khiển xe cơ giới.
  • 2. Là người điều khiển xe thô sơ.
  • 3. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Câu 8. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?

  • 1. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
  • 2. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.

Câu 9. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

  • 1. Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự.
  • 2. Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  • 3. Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

Câu 10. Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

  • 1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  • 2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 11. Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?

  • 1. Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • 2. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 12. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?

  • 1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
  • 2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 13. Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • 2. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
  • 3. Là người tham gia giao thông đường bộ.

Câu 14. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  • 1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
  • 2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 15. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

  • 1. Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • 2. Hết niên hạn sử dụng.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 16. Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

  • 1. Trên đường phố không có người qua lại.
  • 2. Được người dân ủng hộ.
  • 3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Câu 17. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

  • 1. Chỉ bị nhắc nhở.
  • 2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.

Câu 18. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

  • 1. Bị nghiêm cấm.
  • 2. Không bị nghiêm cấm.
  • 3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 19. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

  • 1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
  • 2. Người được chở trên xe cơ giới.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 20. Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

  • 1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
  • 2. Người không có giấy phép lái xe.
  • 3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 21. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

  • 1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
  • 2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 22. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

  • 1. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
  • 2. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Câu 23. Hành vi nào sau đây bị cấm?

  • 1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • 2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 24. Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

  • 1. Không bị nghiêm cấm.
  • 2. Bị nghiêm cấm.
  • 3. Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.

Câu 25. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  • 1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
  • 2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
  • 3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.

Câu 26. Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

  • 1. Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
  • 2. Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
  • 3. Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.

Câu 27. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

  • 1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
  • 2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
  • 3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.

Câu 28. Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  • 2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
  • 3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 29. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 29 hinh minh hoa

  • 1. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
  • 2. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
  • 3. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
  • 4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Câu 30. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 30 hinh minh hoa

  • 1. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
  • 2. Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
  • 3. Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
  • 4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.

Câu 31. Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

  • 1. Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  • 2. Theo tín hiệu đèn giao thông.
  • 3. Theo biển báo hiệu đường bộ.

Câu 32. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

  • 1. Biển báo hiệu đặt cố định.
  • 2. Biển báo hiệu tạm thời.
  • 3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

Câu 33. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.
  • 2. Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
  • 3. Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.

Câu 34. Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?

  • 1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
  • 2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
  • 3. Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.

Câu 35. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

  • 1. Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
  • 2. Đi về bên phải theo chiều đi của mình.
  • 3. Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

Câu 36. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

  • 1. Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
  • 2. Đi trên làn đường bên trái.
  • 3. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.

Câu 37. Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
  • 2. Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
  • 3. Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.
  • 4. Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.

Câu 38. Vượt xe là gì?

  • 1. Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
  • 2. Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.

Câu 39. Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

  • 1. Được phép vượt khi đường vắng.
  • 2. Không được phép vượt.
  • 3. Được phép vượt khi có việc gấp.

Câu 40. Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  • 2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  • 3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.

Câu 41. Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

  • 1. Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
  • 2. Từ 05 giờ đến 22 giờ.
  • 3. Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.

Câu 42. Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

  • 1. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
  • 2. Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
  • 3. Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).

Câu 43. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

  • 1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
  • 2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

Câu 44. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
  • 2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
  • 3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

Câu 45. Nơi nào cấm quay đầu xe?

  • 1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
  • 2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 46. Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

  • 1. Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
  • 2. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
  • 3. Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 47. Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Khi bắt đầu chuyển làn đường.
  • 2. Trước khi thay đổi làn đường.
  • 3. Sau khi thay đổi làn đường.

Câu 48. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

  • 1. Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
  • 2. Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 49. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

  • 1. Được phép.
  • 2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  • 3. Tùy trường hợp.
  • 4. Không được phép.

Câu 50. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  • 1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

Câu 51. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  • 1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  • 3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  • 4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Câu 52. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  • 1. Mang, vác vật cồng kềnh.
  • 2. Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
  • 3. Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
  • 4. Ý 1 và ý 2.

Câu 53. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

  • 1. Được phép.
  • 2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  • 3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  • 4. Không được phép.

Câu 54. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

  • 1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
  • 2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
  • 3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

Câu 55. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

  • 1. Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.
  • 2. Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 56. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

  • 1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  • 2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  • 3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 57. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

  • 1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
  • 2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 58. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  • 1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
  • 2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 59. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

  • 1. Được sử dụng.
  • 2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  • 3. Không được sử dụng.
  • 4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Câu 60. Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

  • 1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  • 2. Không được phép.
  • 3. Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

Câu 61. Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

  • 1. Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
  • 2. Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
  • 3. Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
  • 4. Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy.

Câu 62. Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

  • 1. Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
  • 2. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
  • 3. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

Câu 63. Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
  • 2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau.
  • 3. Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.

Câu 64. Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Chỉ được báo hiệu bằng còi.
  • 2. Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
  • 3. Chỉ được báo hiệu bằng đèn.

Câu 65. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?

  • 1. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
  • 2. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
  • 3. Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 66. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
  • 2. Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
  • 3. Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.

Câu 67. Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
  • 2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
  • 3. Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 68. Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

  • 1. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
  • 2. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
  • 3. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.

Câu 69. Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  • 2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  • 3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 70. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  • 2. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
  • 3. Không phải nhường đường.

Câu 71. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • 1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  • 2. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
  • 3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Câu 72. Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
  • 2. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.
  • 3. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

Câu 73. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

  • 1. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
  • 2. Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
  • 3. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.

Câu 74. Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

  • 1. Không được vượt.
  • 2. Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  • 3. Được vượt khi bảo đảm an toàn.

Câu 75. Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

  • 1. Không được vượt.
  • 2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  • 3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  • 4. Được vượt khi bảo đảm an toàn.

Câu 76. Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.
  • 2. Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
  • 3. Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.

Câu 77. Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
  • 2. Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
  • 3. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe.

Câu 78. Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

  • 1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
  • 2. Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
  • 3. Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 79. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

  • 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn.
  • 2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
  • 3. Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 80. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
  • 2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
  • 3. Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 81. Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.
  • 2. Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 82. Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

  • 1. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
  • 2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
  • 3. Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

Câu 83. Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

  • 1. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ.
  • 2. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
  • 3. Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.

Câu 84. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

  • 1. 16 tuổi.
  • 2. 17 tuổi
  • 3. 18 tuổi.

Câu 85. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 .
  • 2. Xe gắn máy.
  • 3. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 86. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • 2. Xe mô tô ba bánh.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 87. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • 2. Xe mô tô ba bánh.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 88. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • 1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • 2. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 89. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

  • 1. Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).
  • 2. Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 90. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

  • 1. Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • 2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
  • 3. Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 91. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

  • 1. Không được phục hồi.
  • 2. Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.

Câu 92. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

  • 1. Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
  • 2. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 93. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

  • 1. Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.
  • 2. Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.

Câu 94. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

  • 1. 60 km/h.
  • 2. 50 km/h.
  • 3. 40 km/h.

Câu 95. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?

  • 1. 60 km/h.
  • 2. 50 km/h.
  • 3. 40 km/h.

Câu 96. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

Câu 97. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?

  • 1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
  • 2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
  • 3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
  • 4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.

Câu 98. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

  • 1. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường.
  • 2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
  • 3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
  • 4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Câu 99. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

  • 1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
  • 2. Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.

Câu 100. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

  • 1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
  • 2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
  • 3. Cả hai ý trên.

CHƯƠNG II. VĂN HÓA GIAO THÔNG, ĐẠO ĐỨC NGƯỜI LÁI XE, KỸ NĂNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU HỘ, CỨU NẠN

Câu 101. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?

  • 1. Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác.
  • 2. Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
  • 3. Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
  • 4. Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.

Câu 102. Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

  • 1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
  • 2. Là sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông với nhau.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 103. Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?

  • 1. Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • 2. Là thiếu văn hóa giao thông.

Câu 104. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?

  • 1. Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông.
  • 2. Điều khiển xe vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường.

Câu 105. Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?

  • 1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách.
  • 2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
  • 3. Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 106. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  • 1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.
  • 2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
  • 3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

Câu 107. Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?

  • 1. Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định.
  • 2. Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
  • 3. Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
  • 4. Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.

Câu 108. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

  • 1. Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • 2. Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
  • 3. Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 109. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?

  • 1. Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • 2. Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.

Câu 110. Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?

  • 1. Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
  • 2. Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
  • 3. Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều.

CHƯƠNG III. KỸ THUẬT LÁI XE

Câu 111. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  • 2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  • 3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Câu 112. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?

  • 1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.
  • 2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

Câu 113. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
  • 2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe cần phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe cho vượt qua.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 114. Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?

  • 1. Xăng và dầu diesel.
  • 2. Xăng sinh học và khí sinh học.
  • 3. Ý 1 và ý 2.

Câu 115. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?

  • 1. Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi xe chạy.
  • 2. Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.
  • 3. Cả hai ý trên.

Câu 116. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
  • 2. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
  • 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

Câu 117. Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • 1. Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải.
  • 2. Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
  • 3. Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.

Câu 118. Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?

  • 1. Sử dụng phanh trước.
  • 2. Sử dụng phanh sau.
  • 3. Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

Câu 119. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

  • 1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
  • 2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
  • 3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

Câu 120. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

  • 1. Sử dụng còi.
  • 2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
  • 3. Chỉ sử dụng phanh trước.

Câu 121. Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

  • 1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
  • 2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
  • 3. Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
  • 4. Cả ba ý trên.

Câu 122. Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Để điều khiển xe chạy về phía trước.
  • 2. Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
  • 3. Để điều khiển xe chạy lùi.
  • 4. Ý 1 và ý 2.

Câu 123. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

  • 1. Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
  • 2. Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
  • 3. Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
  • 4. Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

Câu 124. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

  • 1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
  • 2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
  • 3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.
  • 4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

Câu 125. Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?

  • 1. Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
  • 2. Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
  • 3. Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
  • 4. Cả ba ý trên.

CHƯƠNG IV. BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ

Câu 126. Biển nào cấm máy kéo?

Cau 126 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2 và biển 3.
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 127. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

Cau 127 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 128. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

Cau 128 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 129. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào?

Cau 129 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 130. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

Cau 130 hinh minh hoa

  • 1. Không biển nào.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 131. Biển nào cấm quay đầu xe?

Cau 131 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Không biển nào.
  • 4. Cả hai biển.

Câu 132. Biển nào cấm xe rẽ trái?

Cau 132 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 133. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Cau 133 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Không biển nào.

Câu 134. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

Cau 134 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 135. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

Cau 135 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 136. Biển nào xe được phép rẽ trái?

Cau 136 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Không biển nào.

Câu 137. Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Cau 137 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 138. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Cau 138 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 139. Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?

Cau 139 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả ba biển.

Câu 140. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

Cau 140 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 2.

Câu 141. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Cau 141 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả ba biển.

Câu 142. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Cau 142 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 143. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 143 hinh minh hoa

  • 1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
  • 2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 144. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

Cau 144 hinh minh hoa

  • 1. Có.
  • 2. Không.

Câu 145. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 145 hinh minh hoa

  • 1. Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
  • 2. Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.
  • 3. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

Câu 146. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Cau 146 hinh minh hoa

  • 1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
  • 2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
  • 3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.

Câu 147. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Cau 147 hinh minh hoa

  • 1. Được phép.
  • 2. Không được phép.

Câu 148. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

Cau 148 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 149. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Cau 149 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 150. Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

Cau 150 hinh minh hoa

  • 1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.
  • 2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

Câu 151. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 151 hinh minh hoa

  • 1. Cấm dừng xe về hướng bên trái.
  • 2. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.
  • 3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 152. Biển nào là biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”?

Cau 152 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 153. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

Cau 153 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.

Câu 154. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Cau 154 hinh minh hoa

  • 1. Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.
  • 2. Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.

Câu 155. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Cau 155 hinh minh hoa

  • 1. Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
  • 2. Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.

Câu 156. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Cau 156 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 157. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Cau 157 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 158. Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Cau 158 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 159. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Cau 159 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 160. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

Cau 160 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2 và biển 3.
  • 3. Biển 3.

Câu 161. Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

Cau 161 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 162. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Cau 162 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 163. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

Cau 163 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 164. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Cau 164 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 3.

Câu 165. Biển nào báo hiệu “Cửa chui”?

Cau 165 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 166. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 166 hinh minh hoa

  • 1. Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.
  • 2. Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
  • 3. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.

Câu 167. Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

Cau 167 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 168. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Cau 168 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 169. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

Cau 169 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 2 và biển 3.

Câu 170. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

Cau 170 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 171. Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Cau 171 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 172. Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Cau 172 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 173. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Cau 173 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 174. Biển nào chỉ dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”?

Cau 174 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 2 và biển 3.

Câu 175. Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Cau 175 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 176. Biển nào báo hiệu “Kết thúc đường đôi”?

Cau 176 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 177. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Cau 177 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 178. Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Cau 178 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 179. Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

Cau 179 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2 và biển 3.
  • 3. Cả ba biển.

Câu 180. Biển nào báo hiệu “Đường hầm”?

Cau 180 hinh minh hoa

  • 1. Cả ba biển.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 181. Biển nào dưới đây là biển “Cầu hẹp”?

Cau 181 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 182. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Cau 182 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.

Câu 183. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Cau 183 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 184. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

Cau 184 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 185. Biển nào sau đây là biển “Dốc xuống nguy hiểm”?

Cau 185 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.

Câu 186. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 186 hinh minh hoa

  • 1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
  • 2. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

Câu 187. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 187 hinh minh hoa

  • 1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
  • 2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
  • 3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.

Câu 188. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Cau 188 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 189. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?

Cau 189 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.

Câu 190. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 190 hinh minh hoa

  • 1. Chỉ hướng đi phải theo.
  • 2. Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
  • 3. Chỉ hướng đường phải theo.

Câu 191. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Cau 191 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Không biển nào.

Câu 192. Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo”?

Cau 192 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.

Câu 193. Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”?

Cau 193 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.

Câu 194. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết tốc độ tối đa cho phép”?

Cau 194 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 195. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết tốc độ tối thiểu”?

Cau 195 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 196. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

Cau 196 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 2 và biển 3.

Câu 197. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết mọi lệnh cấm”?

Cau 197 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 198. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Cau 198 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Không biển nào.

Câu 199. Biển nào không cho phép rẽ phải?

Cau 199 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.
  • 4. Biển 1 và biển 3.

Câu 200. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Cau 200 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 201. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Cau 201 hinh minh hoa

  • 1. Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.
  • 2. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  • 3. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

Câu 202. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Cau 202 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.
  • 4. Không biển nào.

Câu 203. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Cau 203 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Cả hai biển.
  • 4. Không biển nào.

Câu 204. Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật”?

Cau 204 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.
  • 3. Biển 3.

Câu 205. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Cau 205 hinh minh hoa

  • 1. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
  • 2. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
  • 3. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu 206. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

Cau 206 hinh minh hoa

  • 1. Bắt buộc.
  • 2. Không bắt buộc.

Câu 207. Biển nào báo hiệu “Cầu vượt liên thông”?

Cau 207 hinh minh hoa

  • 1. Biển 2 và biển 3.
  • 2. Biển 1 và biển 2.
  • 3. Biển 1 và biển 3.
  • 4. Cả ba biển.

Câu 208. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Cau 208 hinh minh hoa

  • 1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
  • 2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
  • 3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.

Câu 209. Biển nào báo hiệu “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”?

Cau 209 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1 và biển 2.
  • 2. Biển 1 và biển 3.
  • 3. Biển 2 và biển 3.

Câu 210. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Cau 210 hinh minh hoa

  • 1. Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
  • 2. Báo hiệu đường cụt phía trước.
  • 3. Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
  • 4. Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.

Câu 211. Tại đoạn đường có biển “Làn đường dành riêng cho từng loại xe” dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

Cau 211 hinh minh hoa

  • 1. Được phép chuyển sang làn khác.
  • 2. Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.

Câu 212. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

Cau 212 hinh minh hoa

  • 1. Biển 1.
  • 2. Biển 2.

Câu 213. Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Cau 213 hinh minh hoa

  • 1. Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
  • 2. Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.

Câu 214. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

Cau 214 hinh minh hoa

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2 và vạch 3.
  • 3. Vạch 3.
  • 4. Vạch 1 và vạch 2.

Câu 215. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

Cau 215 hinh minh hoa

  • 1. Vạch 1.
  • 2. Vạch 2.
  • 3. Vạch 3.
  • 4. Cả ba vạch.

CHƯƠNG V. GIẢI THẾ SA HÌNH VÀ KỸ NĂNG XỬ LÝ TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG

Câu 216. Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Cau 216 hinh minh hoa

  • 1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe mô tô.
  • 3. Chỉ xe con.

Câu 217. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 217 hinh minh hoa

  • 1. Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con.
  • 3. Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 4. Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

Câu 218. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 218 hinh minh hoa

  • 1. Xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 2. Xe con, xe tải, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe con, xe tải.
  • 4. Xe con, xe mô tô, xe tải.

Câu 219. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Cau 219 hinh minh hoa

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe con.

Câu 220. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Cau 220 hinh minh hoa

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.

Câu 221. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Cau 221 hinh minh hoa

  • 1. Xe con và xe khách.
  • 2. Xe mô tô.

Câu 222. Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?

Cau 222 hinh minh hoa

  • 1. Xe khách, xe mô tô.
  • 2. Xe con, xe tải.
  • 3. Xe tải, xe mô tô.

Câu 223. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 223 hinh minh hoa

  • 1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe con, xe mô tô.
  • 3. Xe khách, xe con, xe mô tô.

Câu 224. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 224 hinh minh hoa

  • 1. Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
  • 4. Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 225. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 225 hinh minh hoa

  • 1. Xe tải.
  • 2. Xe con và mô tô.
  • 3. Cả ba xe.
  • 4. Xe con và xe tải.

Câu 226. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

Cau 226 hinh minh hoa

  • 1. Cả ba hướng.
  • 2. Chỉ hướng 1 và 3.
  • 3. Chỉ hướng 1.

Câu 227. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 227 hinh minh hoa

  • 1. Cả hai xe.
  • 2. Không xe nào vi phạm.
  • 3. Chỉ xe mô tô vi phạm.
  • 4. Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 228. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 228 hinh minh hoa

  • 1. Chỉ xe mô tô.
  • 2. Chỉ xe tải.
  • 3. Cả ba xe.
  • 4. Chỉ xe mô tô và xe tải.

Câu 229. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Cau 229 hinh minh hoa

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe mô tô.

Câu 230. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 230 hinh minh hoa

  • 1. Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
  • 2. Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
  • 3. Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
  • 4. Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).

Câu 231. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Cau 231 hinh minh hoa

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe con.

Câu 232. Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 232 hinh minh hoa

  • 1. Xe khách.
  • 2. Xe mô tô.
  • 3. Xe con.
  • 4. Xe con và xe mô tô.

Câu 233. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 233 hinh minh hoa

  • 1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
  • 2. Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải.
  • 3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 234. Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Cau 234 hinh minh hoa

  • 1. Xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe tải.
  • 3. Xe mô tô, xe tải.
  • 4. Cả ba xe.

Câu 235. Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Cau 235 hinh minh hoa

  • 1. Chỉ xe khách, xe mô tô.
  • 2. Tất cả các loại xe trên.
  • 3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 236. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Cau 236 hinh minh hoa

  • 1. Cả ba hướng.
  • 2. Hướng 1 và 2.
  • 3. Hướng 1 và 3.
  • 4. Hướng 2 và 3.

Câu 237. Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Cau 237 hinh minh hoa

  • 1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
  • 2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

Câu 238. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 238 hinh minh hoa

  • 1. Xe con (E), xe mô tô (C).
  • 2. Xe tải (A), xe mô tô (D).
  • 3. Xe khách (B), xe mô tô (C).
  • 4. Xe khách (B), xe mô tô (D).

Câu 239. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 239 hinh minh hoa

  • 1. Xe con (B), xe mô tô (C).
  • 2. Xe con (A), xe mô tô (C).
  • 3. Xe con (E), xe mô tô (D).
  • 4. Tất cả các loại xe trên.

Câu 240. Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Cau 240 hinh minh hoa

  • 1. Xe khách, xe mô tô.
  • 2. Xe tải, xe mô tô.
  • 3. Xe con, xe tải.

Câu 241. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Cau 241 hinh minh hoa

  • 1. Cho phép.
  • 2. Không được vượt.

Câu 242. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 242 hinh minh hoa

  • 1. Xe mô tô.
  • 2. Xe ô tô con.
  • 3. Không xe nào vi phạm.
  • 4. Cả hai xe.

Câu 243. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 243 hinh minh hoa

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe tải.
  • 3. Xe con, xe tải.

Câu 244. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Cau 244 hinh minh hoa

  • 1. Xe con, xe tải, xe khách.
  • 2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.
  • 3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
  • 4. Cả bốn xe.

Câu 245. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Cau 245 hinh minh hoa

  • 1. Xe tải, xe mô tô.
  • 2. Xe khách, xe mô tô.
  • 3. Xe tải, xe con.
  • 4. Xe mô tô, xe con.

Câu 246. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Cau 246 hinh minh hoa

  • 1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 247. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Cau 247 hinh minh hoa

  • 1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
  • 2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
  • 3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 248. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Cau 248 hinh minh hoa

  • 1. Xe của bạn, xe mô tô, xe đạp.
  • 2. Xe mô tô, xe đạp, xe của bạn.
  • 3. Xe đạp, xe mô tô, xe của bạn.

Câu 249. Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Cau 249 hinh minh hoa

  • 1. Xe con.
  • 2. Xe mô tô.
  • 3. Cả 2 xe đều đúng.

Câu 250. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

Cau 250 hinh minh hoa

  • 1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
  • 2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.
  • 3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

Liệt kê 20 câu hỏi về các tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng

Đây là 20 câu hỏi điểm liệt trong bộ 250 câu — thí sinh trả lời sai bất kỳ câu nào trong nhóm này sẽ bị đánh giá không đạt kỳ thi:

  • Câu 14: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
  • Câu 15: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?
  • Câu 16: Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?
  • Câu 17: Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?
  • Câu 18: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
  • Câu 19: Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
  • Câu 20: Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
  • Câu 21: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
  • Câu 23: Hành vi nào sau đây bị cấm?
  • Câu 39: Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
  • Câu 40: Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
  • Câu 43: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
  • Câu 44: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
  • Câu 49: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
  • Câu 50: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
  • Câu 51: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
  • Câu 54: Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
  • Câu 56: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?
  • Câu 57: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
  • Câu 58: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Đường dây nóng: 0833.239.339
  • Trang web: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ýĐể tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Học Bằng Lái Xe Máy A1 Linh Trung Thủ Đức TP HCM

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học bằng lái xe máy A1 Linh Trung chất lượng với chi phí hợp lý và quy trình nhanh gọn? Việc có trong tay tấm bằng lái xe máy A1 không chỉ giúp bạn tự tin di chuyển mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật khi tham gia giao thông.

Ở khu vực Linh Trung và các phường lân cận thuộc TP Hồ Chí Minh, nhu cầu đào tạo và sát hạch bằng lái xe máy ngày càng tăng cao. Nhiều bạn trẻ, sinh viên và người đi làm đều quan tâm đến thời gian học nhanh, học phí rõ ràng và địa điểm sát hạch thuận tiện. Bài viết này sẽ chia sẻ đầy đủ thông tin về học bằng lái xe máy A1 Linh Trung, từ học phí, hồ sơ, thời gian đào tạo cho đến những thay đổi mới nhất của Luật Giao thông 2024 và kinh nghiệm hữu ích giúp bạn đỗ ngay lần đầu.Học Bằng Lái Xe Máy A1 Linh Trung Thủ Đức TP HCM

 

Giới thiệu khóa học bằng lái xe máy A1 Linh Trung

Khu vực Linh Trung nằm ở vị trí thuận lợi với mật độ sinh viên và người trẻ đông đúc, nên nhu cầu học lái xe máy A1 luôn rất cao.
Các trung tâm đào tạo lái xe uy tín tại đây cam kết mang đến chương trình học bài bản, giảng viên nhiệt tình và cơ sở vật chất đầy đủ.

Đối tượng phù hợp để học bằng lái xe máy A1

Học bằng lái xe máy A1 Linh Trung phù hợp với những ai đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại khu vực Linh Trung và các phường lân cận như Linh Xuân, Linh Đông, Linh Chiểu.

  • Sinh viên các trường đại học gần đó cần phương tiện di chuyển đến trường
  • Người đi làm muốn tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại hàng ngày
  • Người mới bắt đầu tham gia giao thông muốn có bằng lái hợp pháp
  • Những ai muốn nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ

Ưu điểm khi đăng ký học tại khu vực Linh Trung

Việc chọn học bằng lái xe máy A1 tại Linh Trung mang lại nhiều lợi ích thiết thực.

Địa điểm học và thi gần gũi, dễ dàng di chuyển mà không tốn nhiều thời gian.
Học phí cạnh tranh với nhiều gói ưu đãi hấp dẫn cho học viên.

Chi phí và thời gian là hai yếu tố mà các bạn quan tâm nhất khi quyết định đăng ký học.
Các trung tâm đào tạo tại Linh Trung luôn minh bạch về mức học phí và cam kết không phát sinh thêm chi phí ngoài lề.

Chương trình đào tạo lái xe máy A1

Chương trình đào tạo bằng lái xe máy A1 bao gồm hai phần chính là lý thuyết và thực hành.
Nội dung học được thiết kế khoa học, giúp học viên nắm vững kiến thức pháp luật giao thông và kỹ năng điều khiển xe an toàn.

Chương trình đào tạo lái xe máy A1

Nội dung học lý thuyết

Phần lý thuyết bao gồm các kiến thức cơ bản về Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ, các quy tắc tham gia giao thông, ý nghĩa của biển báo hiệu và kỹ năng xử lý tình huống.

  • Khái niệm và quy tắc giao thông cơ bản
  • Hệ thống biển báo hiệu đường bộ
  • Kỹ thuật xử lý các tình huống thường gặp
  • Văn hóa lái xe và ý thức chấp hành luật lệ

Tài liệu ôn thi lý thuyết

Học viên sẽ được cung cấp đầy đủ tài liệu học và bộ 250 câu hỏi trắc nghiệm mới nhất dành cho hạng A1.
Việc ôn tập kỹ lưỡng các câu hỏi điểm liệt là vô cùng quan trọng để đảm bảo đỗ ngay lần đầu.

Phần mềm học tập hỗ trợ

Nhiều trung tâm còn tặng kèm phần mềm học lý thuyết trên điện thoại, giúp học viên ôn luyện mọi lúc mọi nơi.
Phần mềm được cập nhật liên tục theo đúng quy định mới nhất của Bộ Giao thông Vận tải.

Nội dung học thực hành

Phần thực hành tập trung vào bốn bài thi sa hình bắt buộc trên sân tập.
Học viên sẽ được hướng dẫn chi tiết cách điều khiển xe qua từng bài thi một cách chính xác và an toàn.

Bốn bài thi sa hình cơ bản

  • Điều khiển xe qua vòng bùng binh mô phỏng hình số 8
  • Điều khiển xe đi qua vạch đường thẳng hẹp
  • Điều khiển xe qua đường có vạch cản chữ chi
  • Điều khiển xe qua đường gồ ghề mô phỏng mặt đường xấu

Kỹ năng cần rèn luyện

Ngoài việc thuộc lòng sa hình, học viên cần rèn luyện kỹ năng giữ thăng bằng xe, kiểm soát tốc độ và quan sát chính xác.
Giảng viên sẽ truyền đạt những mẹo nhỏ giúp học viên tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

So sánh các hạng bằng lái xe máy

Hiện nay, bằng lái xe máy được phân chia thành nhiều hạng khác nhau tùy theo loại xe và dung tích xi-lanh.
Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa các hạng sẽ giúp bạn lựa chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng.

So sánh các hạng bằng lái xe máy

Phạm vi điều khiển của từng hạng bằng

Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW.
Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW và được phép điều khiển cả xe hạng A1.

Loại xe được phép điều khiển

Với bằng A1, bạn có thể lái các loại xe máy phổ biến như Wave, Vision, SH Mode, Air Blade với dung tích dưới 125cc.
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng xe phân khối lớn như SH 150, Winner, Exciter thì cần học hạng A.

Độ tuổi và điều kiện sức khỏe

Cả hai hạng đều yêu cầu người học phải đủ 18 tuổi tính đến ngày dự sát hạch.
Học viên cần có giấy khám sức khỏe xác nhận đủ điều kiện để điều khiển phương tiện giao thông.

Học phí và thời gian đào tạo

Học phí bằng lái xe máy A1 Linh Trung dao động từ 600.000 đồng đến 700.000 đồng tùy gói học.
Thời gian hoàn thành khóa học từ 7 đến 10 ngày, nhanh hơn so với hạng A có thời gian từ 15 đến 20 ngày.

Gói học tự khám sức khỏe

Học viên tự đi khám sức khỏe tại các cơ sở y tế và nộp giấy khám cho trung tâm.
Học phí cho gói này thường rẻ hơn và phù hợp với những ai muốn tiết kiệm chi phí.

Gói học có hỗ trợ khám sức khỏe

Trung tâm sẽ hỗ trợ học viên đăng ký lịch khám và đồng hành trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.
Gói này tiện lợi hơn, đặc biệt với những bạn bận rộn hoặc chưa có kinh nghiệm.

Thay đổi về sát hạch lái xe từ 1/3/2027

Bộ Công an vừa ban hành Thông tư số 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng thêm nhiều quy định mới từ 01/3/2027.
Những thay đổi này nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và sát hạch, đảm bảo người có bằng lái thực sự có năng lực tham gia giao thông an toàn.

Tăng số câu hỏi lý thuyết

Từ ngày 01/3/2027, số lượng câu hỏi trong bài thi lý thuyết hạng A1 sẽ tăng từ 25 câu lên 40 câu.
Thời gian làm bài cũng tăng từ 19 phút lên 27 phút, điều kiện đạt là trả lời đúng tối thiểu 36/40 câu và không được sai câu điểm liệt.

Nội dung câu hỏi cập nhật

Nội dung câu hỏi sẽ loại bỏ kiểu “học mẹo, thi mẹo” và bổ sung thêm kiến thức về Bộ Luật Hình sự liên quan đến tội phạm giao thông.
Học viên cần trang bị kiến thức pháp luật vững vàng hơn để đáp ứng yêu cầu mới.

Thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng

Với số câu hỏi tăng lên, học viên cần dành nhiều thời gian hơn để ôn tập và làm quen với đề thi mới.
Việc tham gia các buổi học lý thuyết đầy đủ và chăm chỉ luyện đề là chìa khóa để đỗ.

Sát hạch theo trình tự bắt buộc

Từ ngày 01/7/2026, học viên phải thi đạt phần lý thuyết trước mới được tham gia phần thi thực hành.
Quy định này giúp đảm bảo học viên có kiến thức nền tảng vững chắc trước khi điều khiển xe.

Lợi ích của quy trình mới

Việc thi theo trình tự giúp học viên tập trung học từng phần một cách bài bản.
Điều này cũng giảm thiểu tình trạng học viên chỉ chú trọng thực hành mà bỏ qua lý thuyết quan trọng.

Cách thích ứng với quy định mới

Học viên nên lập kế hoạch học tập rõ ràng, ưu tiên ôn luyện lý thuyết trước để sớm vượt qua bài thi đầu tiên.
Sau khi đỗ lý thuyết, học viên có thể yên tâm tập trung vào phần thực hành mà không bị áp lực.

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2025 với nhiều nội dung mới quan trọng.
Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp bạn thi đạt mà còn tránh bị xử phạt khi tham gia giao thông.

Quy định về trừ điểm giấy phép lái xe

Theo Điều 58, điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật, mỗi bằng lái có 12 điểm.
Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.

Cách phục hồi điểm bằng lái

Nếu giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong 12 tháng liên tục thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Trường hợp bị trừ hết điểm, sau ít nhất 06 tháng, bạn cần tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật và đạt yêu cầu mới được phục hồi.

Tầm quan trọng của việc chấp hành luật

Hệ thống trừ điểm giúp răn đe các hành vi vi phạm và khuyến khích người lái xe tuân thủ nghiêm túc.
Bạn cần luôn ý thức giữ gìn điểm số bằng lái để tránh phải thi lại sau khi bị trừ hết điểm.

Mức phạt khi không có bằng lái

Đối với xe máy hạng A1, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu điều khiển xe mà không có giấy phép lái xe.
Đối với xe mô tô hạng A, mức phạt cao hơn từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Hậu quả pháp lý nghiêm trọng

Ngoài tiền phạt, xe có thể bị tạm giữ và bạn phải chịu nhiều thủ tục hành chính phức tạp.
Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian và công việc hàng ngày của bạn.

Lời khuyên cho người tham gia giao thông

Hãy luôn đảm bảo có giấy phép lái xe hợp lệ trước khi điều khiển phương tiện.
Việc học và thi lấy bằng lái không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ chính bản thân bạn và những người xung quanh.

Các khóa học bằng lái xe

Ngoài hạng A1, các trung tâm đào tạo còn cung cấp nhiều khóa học khác dành cho các loại phương tiện khác nhau.
Học viên có thể lựa chọn khóa học phù hợp với nhu cầu và định hướng sử dụng xe của mình.

Khóa học bằng lái xe máy hạng A

Khóa học hạng A dành cho những ai muốn điều khiển xe phân khối lớn trên 125cc.
Học phí dao động từ 1.500.000 đồng đến 1.600.000 đồng với thời gian từ 15 đến 20 ngày.

Nội dung đào tạo chuyên sâu

Học viên sẽ được học lý thuyết nâng cao và thực hành trên xe phân khối lớn do trung tâm cung cấp.
Điều kiện đạt yêu cầu cao hơn với 23/25 câu đúng trong bài thi lý thuyết.

Đối tượng phù hợp

Khóa học này phù hợp với những ai đam mê xe mô tô phân khối lớn hoặc có nhu cầu công việc đặc biệt.
Nếu bạn có ý định mua xe Winner, Exciter hay các dòng xe sport thì nên học ngay hạng A.

Khóa học bằng lái xe ô tô

Các khóa học bằng lái xe ô tô hạng B và C1 cũng rất được quan tâm tại khu vực Linh Trung.
Học phí từ 18.900.000 đồng đến 20.900.000 đồng với thời gian đào tạo từ 3,5 đến 4 tháng.

Lợi ích khi học ô tô

Có bằng lái ô tô giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm và thuận tiện hơn trong các chuyến đi xa.
Nhiều trung tâm hỗ trợ thanh toán học phí theo đợt để giảm áp lực tài chính cho học viên.

Chính sách ưu đãi hấp dẫn

Đăng ký học nhóm từ 3 người trở lên được giảm ngay từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng mỗi người.
Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rủ bạn bè cùng học và tiết kiệm chi phí.

Quy định nâng hạng giấy phép lái xe

Nếu bạn đã có bằng lái xe máy A1 và muốn nâng lên hạng A, bạn cần đáp ứng các điều kiện về thời gian và số km lái xe an toàn.
Quy định này nhằm đảm bảo người lái có đủ kinh nghiệm trước khi điều khiển xe phân khối lớn hơn.

Điều kiện nâng hạng từ A1 lên A

Người có bằng lái A1 cần có thời gian lái xe an toàn tối thiểu 01 năm và đạt quãng đường 12.000 km.
Sau đó, bạn có thể đăng ký khóa học nâng hạng với thời gian rút ngắn hơn so với học mới.

Thời gian đào tạo nâng hạng

Khóa nâng hạng thường chỉ kéo dài khoảng 10 giờ thực hành vì học viên đã có kinh nghiệm lái xe.
Phần lý thuyết cũng được bổ sung thêm kiến thức về an toàn khi điều khiển xe công suất lớn.

Lợi ích của việc nâng hạng

Nâng hạng giúp bạn hợp pháp hóa việc sử dụng các loại xe phân khối lớn mà bạn yêu thích.
Đồng thời, bạn cũng nâng cao kỹ năng lái xe và ý thức chấp hành luật lệ tốt hơn.

Lưu ý khi nâng hạng bằng lái

Nếu trong thời gian lái xe A1, bạn bị xử phạt hành chính có tước quyền sử dụng bằng lái, thời gian lái xe an toàn sẽ được tính lại từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.
Vì vậy, hãy luôn tuân thủ luật lệ giao thông để không bị gián đoạn quá trình nâng hạng.

Thủ tục đăng ký nâng hạng

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy phép lái xe hiện có, giấy xác nhận số km đã lái và các giấy tờ khác theo yêu cầu của trung tâm.
Thủ tục đơn giản và nhanh chóng, thường chỉ mất vài ngày để hoàn tất.

Chi phí nâng hạng hợp lý

Chi phí nâng hạng thấp hơn nhiều so với học mới, thường chỉ từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Đây là khoản đầu tư đáng giá để bạn có thể thoải mái sử dụng các dòng xe mơ ước.

Chia sẻ kinh nghiệm học và thi bằng lái xe máy A1

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo lái xe, tôi muốn chia sẻ một số lời khuyên thiết thực giúp các bạn học viên tự tin hơn khi tham gia khóa học.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng từ tâm lý đến kiến thức sẽ giúp bạn dễ dàng vượt qua cả hai phần thi lý thuyết và thực hành.

Mẹo ôn thi lý thuyết hiệu quả

Phần lý thuyết chiếm vai trò quan trọng, bạn cần dành thời gian mỗi ngày để ôn tập đều đặn.
Đừng học vẹt mà hãy hiểu rõ nguyên tắc và ý nghĩa của từng câu hỏi.

Tập trung vào câu hỏi điểm liệt

Trong bộ 250 câu hỏi, có 20 câu điểm liệt về các tình huống gây mất an toàn nghiêm trọng.
Bạn cần thuộc lòng các câu này vì chỉ cần sai một câu điểm liệt là bị trượt ngay lập tức.

Sử dụng phần mềm hỗ trợ

Các ứng dụng học lý thuyết trên điện thoại rất tiện lợi, cho phép bạn ôn tập mọi lúc mọi nơi.
Hãy làm nhiều đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề và rèn luyện tốc độ làm bài.

Kỹ năng thực hành sa hình

Phần thực hành đòi hỏi bạn phải kiên trì và tập luyện nhiều lần cho đến khi thành thạo.
Đừng nản lòng nếu lần đầu chưa làm được, hãy nhờ giáo viên chỉ bảo thêm những điểm còn yếu.

Giữ bình tĩnh khi luyện tập

Nhiều học viên lo lắng quá mức dẫn đến mất bình tĩnh khi tập sa hình.
Hãy thở sâu, tập trung vào từng bước và tin tưởng vào khả năng của bản thân.

Quan sát kỹ quỹ đạo xe

Mỗi bài sa hình có quỹ đạo riêng, bạn cần quan sát rõ ràng các vạch giới hạn để không bị đè vạch.
Tập luyện nhiều lần sẽ giúp bạn hình thành phản xạ tự nhiên khi vào sân thi.

Chuẩn bị tâm lý thi cử

Tâm lý vững vàng là chìa khóa để thành công trong ngày thi.
Hãy nghỉ ngơi đầy đủ trước ngày thi và đến sân sớm để làm quen với không khí.

Tự tin nhưng không chủ quan

Tự tin sẽ giúp bạn xử lý tốt các tình huống bất ngờ, nhưng đừng chủ quan mà bỏ qua các chi tiết nhỏ.
Kiểm tra kỹ xe trước khi thi và tuân thủ đúng hướng dẫn của giám khảo.

Học hỏi từ kinh nghiệm người đi trước

Hãy hỏi han những người đã thi đỗ để học hỏi kinh nghiệm và tránh những sai lầm không đáng có.
Chia sẻ và động viên lẫn nhau trong lớp học cũng giúp giảm căng thẳng rất nhiều.

Những câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi mà học viên thường đặt ra khi tìm hiểu về học bằng lái xe máy A1 Linh Trung.

Học phí bằng lái xe máy A1 Linh Trung là bao nhiêu?

Học phí dao động từ 600.000 đồng đến 700.000 đồng tùy vào gói học bạn lựa chọn.
Gói tự khám sức khỏe sẽ rẻ hơn, còn gói có hỗ trợ khám sẽ tiện lợi hơn nhưng tốn thêm 100.000 đồng.

Thời gian học bằng lái xe máy A1 mất bao lâu?

Thời gian hoàn thành khóa học từ 7 đến 10 ngày tùy vào lịch thi và tốc độ tiếp thu của học viên.
Nếu bạn chăm chỉ ôn tập, bạn hoàn toàn có thể đỗ ngay lần đầu và nhận bằng sau khoảng 10 đến 15 ngày làm việc.

Địa điểm thi sát hạch bằng lái xe máy A1 ở đâu?

Địa điểm thi sát hạch bằng lái xe máy hạng A1 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung.
Đây là địa điểm thuận tiện cho các bạn ở khu vực Linh Trung và Thủ Đức.

Hồ sơ đăng ký học cần những gì?

Bạn cần chuẩn bị 3 ảnh 3×4 nền trắng, căn cước công dân phô tô và giấy khám sức khỏe.
Nếu chọn gói có hỗ trợ, trung tâm sẽ giúp bạn hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.

Có cần học lại nếu thi trượt không?

Nếu trượt lý thuyết hoặc thực hành, kết quả phần thi đạt được bảo lưu trong 1 năm.
Bạn chỉ cần đăng ký thi lại phần trượt mà không phải học lại toàn bộ khóa.

Học viên có được miễn thi lý thuyết không?

Học viên đã có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực sẽ được miễn thi phần lý thuyết, chỉ cần thi thực hành.
Đây là ưu đãi lớn giúp tiết kiệm thời gian cho những ai đã có kiến thức pháp luật giao thông.

Bằng lái xe A1 có thời hạn sử dụng bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng A1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
Khi hết hạn, bạn cần đổi giấy phép lái xe mới theo quy định.

Có được sử dụng bằng lái A1 để điều khiển xe số tự động không?

Hoàn toàn được, bằng lái A1 cho phép điều khiển cả xe số sàn và xe số tự động có dung tích dưới 125cc.
Bạn yên tâm sử dụng các loại xe phổ biến như SH Mode, Vision, Air Blade mà không lo vi phạm.

Học viên có được thi lại miễn phí không?

Tùy vào chính sách của từng trung tâm, một số nơi hỗ trợ thi lại miễn phí lần đầu.
Bạn nên hỏi rõ khi đăng ký để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn.

Làm sao để liên hệ đăng ký học bằng lái xe máy A1 Linh Trung?

Bạn có thể liên hệ trực tiếp qua số hotline hoặc đến văn phòng ghi danh để được tư vấn chi tiết.
Đội ngũ tư vấn viên luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp Lái Xe Hoàng Thịnh

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Đường dây nóng: 0833.239.339
  • Trang web: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Linh Trung, Học Phí Trọn Gói, Lịch Thi Hàng Tuần, Hỗ Trợ Từ A Đến Z

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Đăng ký học bằng lái xe mô tô hạng A Linh Trung – học phí 1.500.000 VNĐ lịch thi mới nhất tháng 09/2026

Nhiều bạn thắc mắc hạng A khác hạng A1 như thế nào, học phí bao nhiêu, hồ sơ chuẩn bị gì, và quan trọng nhất là thi ở đâu, mất bao lâu mới có bằng.

Bài viết này sẽ giải đáp toàn bộ những câu hỏi đó một cách rõ ràng, trung thực. Từ chương trình đào tạo bằng lái xe hạng A, lịch thi sát hạch, những thay đổi pháp lý mới nhất theo Luật Trật tự An toàn Giao thông 2025, cho đến kinh nghiệm thực tế giúp bạn thi đậu ngay lần đầu.

Đọc hết bài, bạn sẽ nắm chắc mọi thứ cần biết trước khi đăng ký.

Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Linh Trung – Học Phí 1.500k

Khóa học bằng lái xe mô tô hạng A Linh Trung tháng 09/2026

Học bằng lái xe mô tô hạng A là khóa đào tạo dành cho người muốn điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW – tức là các dòng xe phân khối lớn như Honda CB, Rebel, Yamaha R3, Kawasaki và các dòng côn tay từ 150cc trở lên.

Đây là hạng bằng mới được áp dụng từ ngày 01/01/2025 theo Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ 2024, thay thế cho hạng A2 cũ. Người có bằng hạng A cũng được điều khiển tất cả phương tiện thuộc phạm vi bằng lái hạng A1.

Khóa học bằng lái xe mô tô hạng A Linh Trung

Phạm vi điều khiển của bằng lái hạng A

Loại xe được phép lái

  • Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW
  • Tất cả các loại xe mô tô thuộc phạm vi hạng A1 (mô tô đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW)

Nói dễ hiểu hơn: nếu bạn có bằng A, bạn đi được tất cả các dòng xe máy hợp pháp đang lưu thông trên đường, không bị giới hạn phân khối.

Lộ trình học

Khóa học kéo dài từ 15 đến 20 ngày gồm 2 phần: ôn lý thuyết và thi thực hành chạy sa hình trên sân tại Linh Trung. Học viên hoàn toàn có thể sắp xếp lịch học linh hoạt, không bắt buộc học liên tục mỗi ngày.

Học phí khóa học hạng A

Giảm giá và ưu đãi học phí

Học phí gốc là 2.500.000 đồng, hiện đang có hai gói ưu đãi:

  • Gói tự khám sức khỏe: chỉ còn 1.500.000 đồng – học viên tự đi khám và nộp giấy
  • Gói hỗ trợ khám sức khỏe: chỉ còn 1.600.000 đồng – trung tâm hỗ trợ toàn bộ, học viên không cần tự đi khám, khi có lịch trung tâm sẽ thông báo

Học phí đã bao gồm: hồ sơ thi, lệ phí thi sát hạch và lệ phí cấp bằng. Không phát sinh thêm bất kỳ khoản nào khác.

Chương trình đào tạo bằng lái xe hạng A chi tiết

Chương trình đào tạo bằng lái xe hạng A được thiết kế gồm hai phần rõ ràng: ôn lý thuyết và luyện thực hành sa hình. Thời gian toàn khóa từ 15 đến 20 ngày, phù hợp với người đi làm hoặc còn đi học.

Chương trình đào tạo bằng lái xe hạng A chi tiết

Sát hạch lý thuyết hạng A

Phần thi lý thuyết thực hiện trên máy tính với hệ thống chấm điểm tự động.

  • Bộ đề ôn tập: 250 câu hỏi trắc nghiệm dành riêng cho hệ mô tô, trong đó có 20 câu điểm liệt về tình huống gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng
  • Đề thi: máy tính chọn ngẫu nhiên 25 câu
  • Thời gian làm bài: 19 phút
  • Điều kiện đạt: trả lời đúng tối thiểu 23/25 câukhông sai câu điểm liệt

Lưu ý quan trọng: Hạng A yêu cầu 23/25 câu, cao hơn hạng A1 vốn chỉ cần 21/25. Đây là điểm nhiều học viên hay nhầm lẫn khi ôn thi.

Nếu bạn đã có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực, bạn được miễn thi lý thuyết, chỉ cần đăng ký thi thực hành.

Kể từ ngày 01/07/2026, quy định mới yêu cầu phải đạt lý thuyết trước mới được vào thi thực hành.

Địa điểm thi lý thuyết và thực hành

  • Địa điểm: Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, TP. Hồ Chí Minh
  • Lịch thi: Thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần

Sát hạch thực hành hạng A

Thí sinh thực hành trên xe mô tô phân khối lớn do trung tâm sát hạch cung cấp, thường là xe số từ 250cc trở lên như Honda Rebel, CB250 – xe có gắn thiết bị cảm biến chấm điểm tự động.

Sát hạch thực hành hạng A

Bài thi gồm 4 bài sa hình bắt buộc theo thứ tự:

  • Điều khiển xe qua vòng bùng binh mô phỏng hình số 8
  • Điều khiển xe qua vạch đường thẳng (đường hẹp)
  • Điều khiển xe qua đường có vạch cản (đường chữ chi)
  • Điều khiển xe qua đường gồ ghề (mô phỏng mặt đường xấu)

Thang điểm và điều kiện đạt:

  • Điểm tối đa: 100 điểm
  • Điểm đạt tối thiểu: 80/100 điểm
  • Bị trừ 5 điểm: bánh xe đè vạch, chống chân xuống đất, xe chết máy, vượt quá giờ quy định (cứ 1 phút quá trừ 5 điểm)
  • Bị loại trực tiếp: đi sai hướng sa hình, xe ngã đổ, hai bánh lệch hoàn toàn ra ngoài quỹ đạo

Quy trình học thực hành

  • Học lý thuyết cơ bản và ôn bộ đề 250 câu có hướng dẫn mẹo làm bài
  • Luyện thực hành chạy 4 bài sa hình trên sân trước khi thi chính thức
  • Thi lý thuyết tại trường – đạt mới vào thi thực hành
  • Nhận bằng nhựa PET sau khoảng 10 đến 15 ngày làm việc kể từ ngày thi đạt

Thời gian học

Toàn khóa từ 15 đến 20 ngày. Lịch học linh hoạt theo buổi, phù hợp với người bận đi làm ban ngày. Kết quả thi đạt ở phần lý thuyết hoặc thực hành được bảo lưu 1 năm – nếu trượt một phần, bạn chỉ cần thi lại phần đó mà không mất công thi lại từ đầu.

Hồ sơ đăng ký học và thi bằng lái xe hạng A

Hồ sơ đăng ký bằng lái xe máy hạng A đơn giản, không cần công chứng rườm rà. Chuẩn bị đúng ngay từ đầu giúp bạn tiết kiệm thời gian chạy đi chạy lại.

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Ảnh thẻ 3×4: 3 tấm, nền trắng, đầu chiếm 70–80% khung ảnh, nhìn thẳng tự nhiên, tóc không che mặt và chân mày. Không mặc đồng phục quân đội, nếu phông xanh nên mặc áo trắng hoặc be
  • Căn cước công dân: bản photo, không cần công chứng
  • Giấy khám sức khỏe: nếu chọn gói hỗ trợ khám sức khỏe, trung tâm sẽ sắp xếp lịch và thông báo cho bạn, bạn không cần tự đi khám

Yêu cầu độ tuổi

  • Đủ 18 tuổi tính đến ngày dự sát hạch

Ưu đãi khi đăng ký sớm

  • Đăng ký sớm trong tháng được hưởng mức học phí ưu đãi thấp nhất
  • Hỗ trợ tư vấn chọn lịch thi phù hợp, không mất thêm phí phát sinh

Lộ trình hoàn thiện hồ sơ

  • Liên hệ đăng ký và nộp hồ sơ
  • Nhận lịch học lý thuyết và lịch thi sát hạch
  • Ôn luyện và tham dự thi tại Linh Trung theo lịch đã đăng ký

So sánh bằng lái xe hạng A với các hạng khác

Nhiều người còn phân vân không biết nên chọn hạng A hay hạng A1, hoặc liệu sau khi có A1 có cần học nâng lên A không. Bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn quyết định nhanh hơn.

Sự khác biệt giữa hạng A và hạng A1

  • Hạng A1: Xe mô tô đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW. Đề thi 25 câu, đạt từ 21/25 câu. Học phí từ 600.000 đồng. Thời gian 7–10 ngày
  • Hạng A: Xe mô tô trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW và toàn bộ xe hạng A1. Đề thi 25 câu, đạt từ 23/25 câu (yêu cầu cao hơn). Học phí từ 1.500.000 đồng. Thời gian 15–20 ngày

Rõ ràng nhất: hạng A không có giới hạn phân khối – bạn đi xe 150cc, 250cc hay 1000cc đều hợp lệ. Còn hạng A1 chỉ được phép đi xe đến 125cc.

Mức phạt khi lái xe không đúng hạng bằng

Đây là điều cực kỳ quan trọng mà nhiều người bỏ qua.

  • Lái xe mô tô trên 125 cm³ mà chỉ có bằng A1 hoặc không có bằng: bị phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP
  • Lái xe mô tô đến 125 cm³ mà không có bằng: phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng

Mức phạt mới theo Nghị định 168 tăng rất mạnh so với trước. Đây chính là lý do việc học bằng lái xe hạng A đúng hạng không còn là tùy chọn mà là bắt buộc nếu bạn đang đi xe phân khối lớn.

Giảm giá khi chuyển từ hạng A1 lên A

  • Học viên đã có bằng lái A1 hoặc bằng ô tô còn hiệu lực sẽ được miễn thi lý thuyết, chỉ cần thi thực hành – tiết kiệm thời gian và công sức đáng kể

Ưu đãi cho nhóm đăng ký cùng lúc

  • Rủ thêm bạn bè đăng ký cùng để được tư vấn lịch thi tập trung, hỗ trợ ôn luyện theo nhóm thuận tiện hơn

Thay đổi về sát hạch lái xe từ 01/7/2026 và 01/3/2027

Luật và quy định đang thay đổi liên tục. Nắm được những điểm mới giúp bạn chuẩn bị đúng hướng, tránh bị bỡ ngỡ khi đi thi.

Những thay đổi chính từ 01/7/2026

Thông tư số 108/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/7/2026) có những điểm cần chú ý:

  • Bỏ hoàn toàn bài thi mô phỏng trên máy tính – học viên vẫn có thể học mô phỏng để nâng kỹ năng nhưng không còn thi phần này nữa
  • Thi tuần tự bắt buộc: phải đỗ lý thuyết mới được thi thực hành. Nếu trượt lý thuyết thì không được vào sân thi
  • Nhận diện thí sinh bằng hệ thống định danh điện tử (áp dụng từ 01/01/2027)
  • Giảm thời gian cấp bằng: người thi đạt có tài khoản VNeTraffic mức độ 2 chỉ mất 2 giờ để tích hợp dữ liệu điện tử

Thay đổi lớn từ 01/3/2027

Đây là lần thay đổi đề thi lý thuyết lớn nhất trong nhiều năm qua:

  • Số câu hỏi thi lý thuyết hạng A, A1 tăng từ 25 câu lên 40 câu
  • Thời gian làm bài tăng từ 19 phút lên 27 phút
  • Điểm đạt: trả lời đúng tối thiểu 36/40 câu
  • Nội dung câu hỏi bổ sung kiến thức Bộ luật Hình sự liên quan đến tội phạm giao thông, xử lý vi phạm hành chính, phòng ngừa tai nạn – xóa hẳn kiểu học mẹo, thi mẹo

Địa điểm thi theo lịch hiện hành

  • Thi sát hạch tại: Trường ĐH Thể dục Thể thao TP.HCM, Phường Linh Trung
  • Lịch thi: Thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần

Thời gian học phù hợp trước khi đề thi thay đổi

  • Đăng ký học trước ngày 01/3/2027 để thi theo đề 25 câu cũ – dễ hơn đáng kể so với đề 40 câu sắp áp dụng
  • Học viên đã đăng ký và đang học sẽ không bị ảnh hưởng bởi thay đổi đề thi giữa chừng

Luật Trật tự An toàn Giao thông 2024 và những điểm quan trọng

Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý với người đi xe máy. Biết luật không chỉ giúp bạn thi đậu mà còn giúp bạn lái xe an toàn sau khi có bằng.

Những điểm mới quan trọng với người lái xe máy

  • Hệ thống trừ điểm GPLX: Mỗi bằng lái được cấp 12 điểm. Vi phạm sẽ bị trừ điểm tự động vào hệ thống. Bằng bị trừ hết điểm thì không được lái xe, phải chờ ít nhất 6 tháng và kiểm tra lại mới phục hồi được 12 điểm
  • Được chở 3 người trong trường hợp đặc biệt: Luật mới bổ sung trường hợp được chở thêm một người nữa nếu chở người già yếu hoặc người khuyết tật (ngoài các trường hợp cũ như chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ dưới 12 tuổi)
  • Đèn vàng: Nếu đang đi trên vạch dừng hoặc đã qua vạch khi đèn vàng bật, được phép đi tiếp. Đèn vàng nhấp nháy được đi nhưng phải giảm tốc, nhường đường
  • Bật đèn chiếu sáng: Bắt buộc bật đèn từ 18 giờ tối đến 6 giờ sáng (thay vì 19 giờ đến 5 giờ như trước)
  • Kiểm định khí thải xe máy: Sẽ bắt buộc thực hiện kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy theo Luật mới

Quy định không được vượt xe và không được đỗ xe

Luật bổ sung thêm nhiều trường hợp không được vượt xe, đáng chú ý nhất là: không được vượt khi gặp xe ưu tiên, không được vượt ở phần đường dành cho người đi bộ, và không được vượt trong hầm đường bộ.

Về đỗ xe, cấm đỗ ở lề trái đường một chiều, trên cầu (trừ nơi cho phép), trong hầm, song song cùng chiều với xe đang đỗ, và nhiều vị trí cụ thể khác.

Mức phạt vi phạm xe máy theo Nghị định 168/2024

  • Không có bằng lái xe mô tô đến 125 cm³: phạt 2.000.000 – 4.000.000 đồng
  • Không có bằng lái xe mô tô trên 125 cm³: phạt 6.000.000 – 8.000.000 đồng
  • Không mang theo bằng lái khi lái xe máy kinh doanh vận tải: phạt 200.000 – 300.000 đồng

Lộ trình cập nhật luật vào bài ôn thi

  • Bộ đề 250 câu hỏi ôn thi hạng A đã được cập nhật theo luật mới 2025
  • Học viên được hướng dẫn nhận diện câu hỏi liên quan đến luật mới để không bị nhầm với quy định cũ

Nâng hạng giấy phép lái xe từ bằng B, C1 lên các hạng cao hơn

Phần này dành cho những ai đã có bằng lái xe ô tô và muốn nâng hạng để mở rộng phạm vi điều khiển. Lưu ý: hạng A và A1 không có quy định nâng hạng – tức là bạn không thể nâng từ A1 lên A theo hình thức nâng hạng thông thường, mà phải đăng ký học và thi lại hạng A như một khóa học mới.

Điều kiện nâng hạng từ B lên các hạng cao hơn

  • Hạng B lên C1, C, D1, BE: tối thiểu 2 năm lái xe an toàn và 50.000 km
  • Hạng B lên D2: tối thiểu 3 năm và 50.000 km
  • Hạng C1 lên C, D1, D2, C1E: tối thiểu 2 năm và 50.000 km

Người đang trong thời gian bị tước GPLX sẽ được tính thời gian lái xe an toàn từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt – không phải từ ngày nhận lại bằng.

Thời gian đào tạo nâng hạng lý thuyết và thực hành

  • Hạng B lên C1: lý thuyết và thực hành theo chương trình nâng hạng quy định, tổng 66 giờ
  • Hạng C1 lên C: lý thuyết và thực hành tổng 66 giờ
  • Hạng C lên D, D lên E: tổng 66 giờ
  • Hạng nâng lên D, E yêu cầu bằng tốt nghiệp THCS trở lên

Ưu đãi và điều kiện học nâng hạng

  • Học phí nâng hạng tính riêng, không áp dụng chung với khóa học bằng mới
  • Điểm GPLX được giữ nguyên sau khi nâng hạng hoặc đổi cấp bằng

Lộ trình nâng hạng phổ biến nhất

  • Hạng B → C1 → C: con đường phổ biến nhất với tài xế muốn lái xe tải
  • Hạng B → D1 → D2 → D: lộ trình dành cho tài xế xe khách chuyên nghiệp

Chia sẻ kinh nghiệm học và thi bằng lái xe hạng A

Sau nhiều năm gắn bó với lĩnh vực đào tạo lái xe, có một điều mình nhận ra rõ nhất: học viên trượt không phải vì kém, mà vì không biết mình đang thiếu gì.

Phần lý thuyết hạng A nhiều người chủ quan vì nghĩ đã quen luật rồi. Nhưng yêu cầu 23/25 câu với hạng A cao hơn A1 (chỉ cần 21/25), và chỉ cần sai một câu điểm liệt là trượt ngay lập tức – dù 24 câu kia đúng hết. Đây là cái bẫy thầm lặng mà nhiều người rơi vào.

Phần thực hành sa hình thì khác. Xe phân khối lớn từ 250cc trở lên nặng hơn, quán tính lớn hơn. Nhiều bạn quen đi xe tay ga hàng ngày, khi vào sân thi lần đầu cầm xe côn tay lạ thì tay run, chống chân hoặc làm xe chết máy. Mình luôn khuyên học viên: tập quen với xe trước ít nhất vài buổi, đặc biệt là bài hình số 8 vòng bùng binh – bài này dễ mất điểm nhất vì phải giữ tốc độ thấp và cân bằng tốt.

Một kinh nghiệm nhỏ nữa: đừng đi thi vào buổi đầu tiên trong ngày nếu bạn chưa quen sân. Buổi đầu thường đông và hơi căng. Nếu được, quan sát một lượt trước khi vào sân – nhìn người thi trước để nắm cung đường thực tế.

Với quy định mới từ 01/3/2027, đề thi tăng lên 40 câu, nội dung rộng hơn và không còn ăn may bằng mẹo nữa. Ai có ý định thi hạng A nên đăng ký sớm – đừng để đến gần thời điểm đổi đề rồi mới cuống.

Câu hỏi thường gặp về học bằng lái xe mô tô hạng A

Hạng A có điều khiển được xe tay ga bình thường không?

Có. Bằng hạng A cho phép điều khiển tất cả xe mô tô hai bánh, bao gồm xe tay ga và xe số (côn tay), không giới hạn phân khối. Bạn vẫn đi được xe tay ga 150cc, 155cc hoặc xe côn 250cc đều hợp lệ.

Người đã có bằng A1 có cần học lại từ đầu để thi hạng A không?

Không cần học lại từ đầu. Người đã có bằng A1 sẽ được miễn thi lý thuyết nếu bằng còn hiệu lực, chỉ cần đăng ký và thi phần thực hành sa hình hạng A. Đây là một ưu điểm lớn giúp tiết kiệm thời gian.

Bằng lái xe hạng A có thời hạn sử dụng bao lâu?

Theo Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ 2024, bằng lái xe hạng A không có thời hạn sử dụng cố định (không hết hạn như bằng ô tô). Tuy nhiên, bằng có thể bị thu hồi hoặc bị trừ hết điểm nếu vi phạm giao thông nghiêm trọng.

Thi trượt thực hành có phải thi lại lý thuyết không?

Không. Kết quả thi lý thuyết đạt được bảo lưu 1 năm. Trong thời hạn đó, nếu bạn trượt thực hành, chỉ cần đăng ký thi lại phần thực hành mà không mất công thi lý thuyết lại.

Sân thi sát hạch hạng A ở Linh Trung thi vào ngày nào?

Lịch thi sát hạch bằng lái xe máy hạng A tại Trường ĐH Thể dục Thể thao, Phường Linh Trung diễn ra vào Thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần. Lịch thi cụ thể sẽ được thông báo sau khi đăng ký hoàn tất.

Người mới hoàn toàn chưa biết đi xe côn có học được hạng A không?

Hoàn toàn có thể. Khóa học hạng A bao gồm phần ôn luyện thực hành trên sân trước khi thi chính thức. Giáo viên hướng dẫn sẽ đồng hành từ những buổi đầu tiên, kể cả khi bạn chưa từng cầm xe côn tay bao giờ. Quan trọng là bạn dành đủ thời gian luyện tập trước ngày thi.

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh
Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Long Bình – Lộ Trình Đào Tạo Và Thủ Tục Đăng Ký Chi Tiết

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Đăng ký học bằng lái xe mô tô hạng A Long Bình – chỉ từ 1.500.000 VNĐ lộ trình học tháng 09/2026
Với nhu cầu ngày càng tăng của người dân khu vực Long Bình, Phường Linh Xuân và các khu vực lân cận trong việc sở hữu giấy phép lái xe mô tô phân khối lớn, việc lựa chọn một trung tâm đào tạo chuyên nghiệp là điều vô cùng quan trọng.

Bài viết này sẽ chia sẻ toàn bộ thông tin về quy trình đăng ký, học phí, lộ trình đào tạo và các lưu ý khi thi bằng lái xe hạng A tại Long Bình, giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho hành trình chinh phục tấm bằng lái mơ ước.

Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Long Bình

Giới Thiệu Khóa Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Tại Long Bình

Khu vực Long Bình thuộc Phường Long Bình và Linh Xuân, nằm ở vị trí giao thông thuận lợi gần nhiều khu đô thị hiện đại như Vinhomes Grand Park, Thủ Đức.
Đây là địa điểm lý tưởng cho những ai muốn học bằng lái xe mô tô hạng A Long Bình mà không cần di chuyển quá xa.

Giấy Phép Lái Xe Hạng A Là Gì

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, giấy phép lái xe hạng A được cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW.
Đồng thời, người có bằng lái hạng A được phép điều khiển các loại xe thuộc quy định của giấy phép lái xe hạng A1.

Đối Tượng Phù Hợp Đăng Ký Học Hạng A

Học viên từ đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch.
Những người yêu thích xe mô tô phân khối lớn như Honda CB250, Yamaha R3, Kawasaki Ninja, Rebel…
Người muốn nâng cao kỹ năng lái xe an toàn trên đường phố đông đúc.
Những ai đã có bằng lái xe ô tô và muốn bổ sung thêm bằng lái xe mô tô phân khối lớn để trải nghiệm cảm giác tự do trên từng cung đường.

Chương Trình Đào Tạo Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A

Chương trình đào tạo học bằng lái xe mô tô hạng A Long Bình được thiết kế bài bản, khoa học và tuân thủ đúng quy định của Bộ Công an.
Toàn bộ khóa học được chia thành hai phần chính là lý thuyết và thực hành.

Chương Trình Đào Tạo Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A

Phần Lý Thuyết

Nội Dung Học Lý Thuyết

Bộ đề ôn tập gồm 250 câu hỏi trắc nghiệm dành riêng cho hệ mô tô, trong đó có 20 câu hỏi điểm liệt về các tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
Học viên sẽ được hướng dẫn chi tiết về luật giao thông đường bộ, biển báo hiệu, kỹ năng xử lý tình huống và các quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.

Cấu trúc đề thi lý thuyết gồm 25 câu hỏi được chọn ngẫu nhiên từ bộ 250 câu.
Thời gian làm bài là 19 phút.

Điều Kiện Đạt Phần Lý Thuyết

Thí sinh cần trả lời đúng tối thiểu 23/25 câu và không được sai bất kỳ câu điểm liệt nào.
Nếu sai câu điểm liệt, thí sinh sẽ bị tính là trượt ngay lập tức.

Trường hợp học viên đã có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực sẽ được miễn thi phần lý thuyết, chỉ cần tham gia phần thực hành.

Phần Thực Hành

Bốn Bài Thi Sa Hình Bắt Buộc

Sau khi vượt qua phần lý thuyết, học viên sẽ được đào tạo và thi thực hành trên sân sa hình với xe mô tô phân khối lớn do trung tâm sát hạch cung cấp.
Xe thi thường là các dòng xe số như Honda Rebel, CB250 có gắn thiết bị cảm biến chấm điểm tự động.

Trình tự bốn bài thi sa hình gồm:

  • Điều khiển xe qua vòng bùng binh mô phỏng hình số 8
  • Điều khiển xe đi qua vạch đường thẳng (đường hẹp)
  • Điều khiển xe qua đường có vạch cản (đường chữ chi)
  • Điều khiển xe qua đường gồ ghề (mô phỏng mặt đường xấu)

Thang Điểm Và Tiêu Chí Chấm

Điểm tối đa: 100 điểm
Điểm đạt tối thiểu: 80/100 điểm

Các lỗi bị trừ 5 điểm mỗi lần:

  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch
  • Chống chân xuống đất khi xe đang di chuyển
  • Xe bị chết máy trong quá trình thực hiện bài thi
  • Thời gian thực hiện cả 4 bài thi vượt quá 10 phút (cứ quá 1 phút trừ 5 điểm)

Các lỗi bị loại trực tiếp (trượt ngay):

  • Đi sai hướng sa hình (ví dụ: chạy ngược vòng hình số 8)
  • Để xe bị ngã hoặc đổ xe trên sân sát hạch
  • Cả hai bánh xe lệch hẳn ra ngoài quỹ đạo bài thi

So Sánh Bằng Lái Xe Hạng A Và Hạng A1

Nhiều bạn thắc mắc nên chọn học bằng hạng A hay A1 khi sinh sống tại Long Bình.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giúp bạn đưa ra quyết định phù hợp.

Phạm Vi Điều Khiển

Hạng A1: Cho phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW (xe như Wave, Sirius, Winner, Exciter…).

Hạng A: Cho phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được phép lái các loại xe thuộc quy định hạng A1 (xe phân khối lớn như CBR, Ninja, Ducati, Rebel…).

Học Phí Và Thời Gian Đào Tạo

Hạng A1: Học phí từ 600.000 vnđ – 700.000 vnđ, thời gian 7-10 ngày.

Hạng A: Học phí từ 1.500.000 vnđ – 1.600.000 vnđ, thời gian 15-20 ngày.

Cả hai hạng bằng đều bao gồm chi phí hồ sơ thi, lệ phí thi sát hạch và lệ phí cấp bằng trong gói học phí.

Những Thay Đổi Về Sát Hạch Lái Xe Mô Tô Hạng A Từ Năm 2025

Kể từ ngày 01/01/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong quy trình đào tạo và sát hạch bằng lái xe.

Những Thay Đổi Về Sát Hạch Lái Xe Mô Tô Hạng A Từ Năm 2025

Thay Đổi Về Nội Dung Thi Lý Thuyết

Bộ đề thi được chuẩn hóa với 250 câu hỏi riêng cho hệ mô tô.
Trong đó có 20 câu hỏi điểm liệt về các tình huống gây mất an toàn nghiêm trọng.
Nếu thí sinh sai câu điểm liệt, sẽ bị tính trượt ngay lập tức.

Cập nhật từ 01/07/2026: Nếu thí sinh không đạt phần lý thuyết thì không được tham gia thi thực hành.
Trình tự thi: thi lý thuyết đạt mới được thi thực hành.

Thay Đổi Về Phần Thực Hành

Hệ thống chấm điểm tự động bằng thiết bị cảm biến được áp dụng trên xe thi.
Thí sinh phải hoàn thành cả 4 bài sa hình liên tục, không được dừng giữa chừng.

Điểm đạt tối thiểu vẫn là 80/100, nhưng tiêu chí chấm trở nên minh bạch và chính xác hơn.

Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông Liên Quan Đến Bằng Lái Xe Mô Tô

Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến giấy phép lái xe giúp bạn tránh những sai phạm đáng tiếc khi tham gia giao thông.

Mức Phạt Khi Không Có Giấy Phép Lái Xe

Đối Với Xe Máy Dung Tích Xi-Lanh Từ 125 Cm³ Trở Xuống

Theo điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW mà không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Đối Với Xe Mô Tô Phân Khối Lớn Trên 125 Cm³

Theo điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW mà không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Quy Định Về Trừ Điểm Giấy Phép Lái Xe

Từ năm 2025, giấy phép lái xe có tổng cộng 12 điểm.
Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật.

Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Sau thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe phải tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Tại Long Bình

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo lái xe, tôi đã đồng hành cùng hàng nghìn học viên trên hành trình chinh phục giấy phép lái xe.
Dưới đây là những kinh nghiệm thực tế giúp bạn tự tin hơn khi đăng ký học bằng lái xe mô tô hạng A Long Bình.

Chuẩn Bị Tâm Lý Trước Khi Thi

Nhiều học viên lo lắng về độ khó của bài thi thực hành, đặc biệt là bài hình số 8 và đường chữ chi.
Tuy nhiên, nếu bạn tập luyện đầy đủ theo hướng dẫn của giáo viên, tỷ lệ đậu sát hạch rất cao.

Hãy giữ tinh thần thoải mái, tự tin vào những gì mình đã học.
Đừng vội vàng khi thực hiện bài thi, hãy chú ý quan sát quỹ đạo và điều khiển tay ga nhẹ nhàng.

Lưu Ý Khi Chọn Trung Tâm Đào Tạo

Nên chọn trung tâm có cơ sở vật chất đầy đủ, giáo viên có tay nghề cao và kinh nghiệm thực tế.
Hỏi rõ học phí đã bao gồm những khoản chi phí gì, có phát sinh thêm hay không.

Ưu tiên các trung tâm có địa điểm gần khu vực sinh sống để tiết kiệm thời gian di chuyển.

Mẹo Ôn Luyện Lý Thuyết Hiệu Quả

Tải ứng dụng ôn thi lý thuyết trên điện thoại, luyện tập mỗi ngày 30 phút.
Tập trung vào 20 câu hỏi điểm liệt, ghi nhớ kỹ những tình huống nguy hiểm.

Tham gia các nhóm học viên trên mạng xã hội để trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ mẹo học tập.

Kỹ Năng Thực Hành Trên Sân Sa Hình

Làm quen với xe phân khối lớn từ buổi đầu tiên, điều chỉnh tư thế ngồi, tập cảm giác tay ga và phanh.
Bài hình số 8 đòi hỏi sự khéo léo trong việc điều khiển tốc độ, hãy tập chậm trước rồi mới tăng tốc.

Bài đường thẳng hẹp yêu cầu sự tập trung cao độ, mắt nhìn xa về phía trước, không nhìn xuống bánh xe.
Bài đường chữ chi và đường gồ ghề cần sự kiên nhẫn, không vội vàng đánh lái.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Học Bằng Lái Xe Mô Tô Hạng A Tại Long Bình

Học Phí Bằng Lái Xe Hạng A Tại Long Bình Là Bao Nhiêu?

Học phí trọn gói dao động từ 1.500.000 vnđ đến 1.600.000 vnđ, tùy vào gói học viên tự khám sức khỏe hay trung tâm hỗ trợ khám sức khỏe.
Học phí đã bao gồm hồ sơ thi, lệ phí thi sát hạch và lệ phí cấp bằng.

Thời Gian Học Bằng Lái Xe Hạng A Là Bao Lâu?

Thời gian đào tạo trung bình từ 15 đến 20 ngày, tùy vào tốc độ tiếp thu của học viên và lịch thi sát hạch.

Tôi Đã Có Bằng Lái Xe Ô Tô, Có Cần Thi Lý Thuyết Khi Học Hạng A Không?

Không, bạn sẽ được miễn thi phần lý thuyết nếu đã có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực.
Bạn chỉ cần đăng ký thi phần thực hành.

Địa Điểm Thi Sát Hạch Bằng Lái Xe Hạng A Ở Đâu?

Địa điểm thi sát hạch bằng lái xe mô tô hạng A: Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, TP Hồ Chí Minh.
Đây là địa điểm gần khu vực Long Bình, rất thuận tiện cho học viên.

Hồ Sơ Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Hạng A Cần Những Gì?

Hồ sơ gồm:

  • 03 ảnh 3×4 cm, phông nền trắng
  • Căn cước công dân phô tô (không cần công chứng)
  • Giấy khám sức khỏe (trung tâm hỗ trợ nếu chọn gói có hỗ trợ)

Tôi Bị Trượt Thực Hành, Có Phải Thi Lại Lý Thuyết Không?

Không, kết quả thi lý thuyết được bảo lưu trong vòng 01 năm.
Bạn chỉ cần đăng ký thi lại phần thực hành trong thời hạn này mà không phải thi lại lý thuyết.

Bằng Lái Xe Hạng A Có Thời Hạn Sử Dụng Là Bao Lâu?

Giấy phép lái xe hạng A có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
Sau thời hạn này, bạn cần làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định.

Có Được Học Lại Miễn Phí Nếu Chưa Tự Tin?

Tùy vào chính sách của từng trung tâm.
Một số trung tâm cho phép học viên học bổ sung thêm giờ thực hành với mức phí hợp lý nếu chưa tự tin khi thi.

Tôi Có Thể Chọn Xe Tay Ga Hay Xe Số Khi Thi Hạng A?

Theo quy định, bài thi hạng A chỉ sử dụng xe số (xe số sàn) vì xe phân khối lớn chủ yếu là xe số.
Không có lựa chọn xe tay ga cho hạng A.

Chi Phí Học Bằng Lái Xe Hạng A Có Rẻ Hơn Nếu Đăng Ký Nhóm Không?

Đối với hạng A và A1, thường không áp dụng ưu đãi đăng ký nhóm.
Chính sách ưu đãi nhóm chủ yếu dành cho hạng B và C1 (đăng ký từ 2 người trở lên).

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Tại Linh Xuân Tp HCM

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Tại Linh Xuân – Học Phí Và Lộ Trình 2026

Bằng lái xe hạng C1 là tấm giấy phép quan trọng dành cho những ai muốn điều khiển xe tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg. Đây cũng là hạng bằng mới được bổ sung chính thức từ ngày 01/01/2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Địa điểm học lý thuyết và thực hành hạng C1 được tổ chức tại Trung tâm dạy nghề đào tạo sát hạch lái xe thuộc Trường Đại học An Ninh – Km18 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh. Đây là một trong những địa điểm đào tạo được cấp phép, có đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.

Bài viết này sẽ chia sẻ toàn bộ thông tin từ học phí, hồ sơ, lộ trình đào tạo đến quy trình sát hạch và kinh nghiệm thực tế, giúp bạn chủ động hoàn toàn trước khi bước vào khóa học.

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Tại Linh Xuân

Giới thiệu khóa học bằng lái xe tải hạng C1 tại Linh Xuân

Học bằng lái xe tải hạng C1 tại Linh Xuân là lựa chọn phù hợp cho những ai đang sinh sống và làm việc tại khu vực TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai.

Khóa học được tổ chức bài bản theo đúng chương trình do Bộ Giao thông Vận tải quy định, đảm bảo học viên không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn thực sự vững tay lái khi ra đường.

Phạm vi điều khiển của bằng lái xe hạng C1

Bằng lái xe hạng C1 cho phép bạn điều khiển nhiều loại phương tiện đa dạng, cụ thể gồm:

  • Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg đến 7.500 kg
  • Xe tải hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng đến 750 kg
  • Xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ lái)
  • Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg
  • Các loại xe ô tô theo quy định của bằng lái hạng B kéo rơ moóc đến 750 kg

Đây là điểm rất đáng chú ý: bằng C1 bao gồm toàn bộ quyền lái của bằng B. Nghĩa là chỉ cần một tấm bằng C1, bạn đã có thể điều khiển cả xe tải lẫn xe con trong phạm vi cho phép.

Lưu ý quan trọng: Từ ngày 01/01/2025, học viên không còn được học thẳng bằng C. Bạn bắt buộc phải học và lấy bằng C1 trước, sau đó mới đủ điều kiện nâng hạng lên bằng C.

Học phí khóa học bằng lái xe C1

Học phí là điều ai cũng quan tâm đầu tiên. Mức học phí khóa học bằng lái xe tải hạng C1 hiện tại như sau:

  • Học phí gốc: 27.900.000 đồng
  • Học phí ưu đãi hiện tại: chỉ còn 20.900.000 đồng

Học phí này đã bao gồm toàn bộ chi phí đào tạo lý thuyết, thực hành, lệ phí thi sát hạch và lệ phí cấp bằng.

Ưu đãi đăng ký nhóm

Nếu bạn rủ bạn bè hoặc đồng nghiệp cùng đăng ký, bạn sẽ được giảm thêm như sau:

  • Đăng ký 2 người: giảm thêm 500.000 đồng/người
  • Đăng ký 3 người: giảm thêm 700.000 đồng/người
  • Đăng ký 5 người: giảm thêm 1.000.000 đồng/người

Chính sách đóng học phí linh hoạt

Học phí được chia thành 4 đợt đóng, không cần đóng một lần, giúp bạn chủ động hơn về tài chính:

  • Lần 1: 5.000.000 đồng – đóng khi đăng ký
  • Lần 2: 7.000.000 đồng
  • Lần 3: 5.000.000 đồng
  • Lần 4: phần còn lại – đóng sau khi hoàn thành học DAT

Chương trình đào tạo lái xe tải hạng C1 tại Linh Xuân

Chương trình đào tạo bằng lái xe tải hạng C1 được xây dựng bài bản, khoa học theo đúng quy định của Thông tư 35/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

Tổng thời gian đào tạo kéo dài khoảng 3,5 đến 4 tháng, chia thành nhiều giai đoạn rõ ràng để học viên dễ theo dõi và không bị áp lực.

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Tại Linh Xuân – Học Phí 20Tr900

Thời gian đào tạo hạng C1

Toàn bộ khối lượng đào tạo hạng C1 được quy định cụ thể như sau:

  • Tổng thời gian đào tạo lý thuyết: 152 giờ
  • Tổng thời gian đào tạo thực hành: 93 giờ
  • Thực hành trên sân tập lái: 43 giờ
  • Thực hành trên đường giao thông: 48 giờ
  • Thực hành trên cabin học lái xe: 2 giờ
  • Tổng quãng đường thực hành: 1.100 km
  • Quãng đường trên sân tập: 275 km
  • Quãng đường trên đường giao thông: 825 km

Lộ trình học bằng lái xe C1

Lộ trình học theo từng tháng

  • Tháng 1: Học lý thuyết – có thể học trực tiếp tại trường hoặc kết hợp tự học có hướng dẫn
  • Tháng 2: Học thực hành cơ bản – làm quen xe tải, điều chỉnh ghế, gương, xử lý tình huống cơ bản
  • Tháng 3: Học DAT – lái xe đường trường hoàn thành đủ 825 km theo quy định
  • Tháng 4: Học cabin 2 giờ + sa hình + xét tốt nghiệp và sát hạch

Thời gian học linh hoạt

Một điểm rất tiện lợi là lịch học hoàn toàn linh hoạt: rảnh thì học, bận thì nghỉ.

Lớp học thứ 7 và chủ nhật không phụ thu thêm phí, rất phù hợp với những bạn đang đi làm hoặc bận rộn trong tuần.

So sánh các hạng bằng lái xe liên quan đến hạng C1

Hiểu rõ sự khác nhau giữa các hạng bằng sẽ giúp bạn xác định đúng loại bằng mình cần học, tránh mất thời gian và tiền bạc không cần thiết.

Bằng lái xe hạng C1 là hạng bằng mới, bổ sung chính thức từ năm 2025 và nằm giữa hạng B và hạng C trong hệ thống phân cấp bằng lái.

So sánh các hạng bằng lái xe liên quan đến hạng C1

So sánh hạng B và hạng C1

  • Hạng B: Điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ, xe tải có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg; học phí ưu đãi 18.900.000 đồng
  • Hạng C1: Điều khiển xe tải có khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg đến 7.500 kg và bao gồm toàn bộ quyền lái của hạng B; học phí ưu đãi 20.900.000 đồng

Nếu bạn định làm tài xế xe tải thùng loại vừa hoặc xe chuyên dùng hạng trung, bằng C1 là lựa chọn đúng đắn và tiết kiệm hơn so với học thêm từng bước.

So sánh hạng C1 và hạng C

  • Hạng C1: Xe tải từ trên 3.500 kg đến 7.500 kg, thời hạn bằng 10 năm
  • Hạng C: Xe tải trên 7.500 kg, không giới hạn tải trọng tối đa; muốn học C phải có C1 trước

Điều kiện nâng hạng từ C1 lên C

Sau khi có bằng C1, bạn hoàn toàn có thể nâng hạng lên bằng C để mở rộng phạm vi điều khiển.

Điều kiện để nâng hạng C1 lên C là: lái xe an toàn tối thiểu 2 năm và đạt 50.000 km.

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Đây là thời hạn khá dài, giúp bạn yên tâm sử dụng mà không phải lo gia hạn liên tục.

Những thay đổi mới về sát hạch lái xe hạng C1 từ 2025

Năm 2025 và giai đoạn tiếp theo có rất nhiều thay đổi quan trọng về quy trình sát hạch lái xe mà bạn cần nắm rõ trước khi đăng ký học.

Hiểu đúng những thay đổi này sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn và tránh bị bất ngờ trong quá trình thi.

Sát hạch lý thuyết hạng C1

Cấu trúc bài thi lý thuyết hạng C1 hiện tại áp dụng như sau:

  • Số câu hỏi: 35 câu trắc nghiệm
  • Thời gian làm bài: 22 phút
  • Thang điểm: 35 điểm
  • Điểm đạt tối thiểu: 32/35 câu

Từ ngày 01/7/2026, quy định thi tuần tự chính thức áp dụng: thi lý thuyết đạt mới được vào thi sa hình, thi sa hình đạt mới được thi đường trường. Đây là thay đổi rất đáng lưu ý so với trước đây.

Sát hạch thực hành hạng C1

Phần thi thực hành hạng C1 gồm 2 phần: thi sa hình và thi đường trường.

  • Thang điểm: 100 điểm
  • Điểm đạt tối thiểu: 80/100 điểm

Sa hình hạng C1 gồm 10 bài (ít hơn hạng B 1 bài, không có bài ghép xe ngang), cụ thể gồm: xuất phát, dừng xe nhường người đi bộ, dừng xe và khởi hành ngang dốc, qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu, đường vòng quanh co, ghép xe dọc vào nơi đỗ, tạm dừng nơi có đường sắt, thay đổi số trên đường bằng và kết thúc.

Thay đổi từ 01/7/2026: Bỏ bài thi mô phỏng trên máy tính

Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, từ ngày 01/7/2026, bài thi mô phỏng trên máy tính sẽ chính thức bị loại bỏ khỏi kỳ thi sát hạch.

Học viên vẫn có thể học bài mô phỏng để rèn kỹ năng xử lý tình huống, nhưng sẽ không còn thi bài này như trước nữa.

Thay đổi số câu hỏi lý thuyết từ 01/3/2027

Từ ngày 01/3/2027, số câu hỏi lý thuyết sẽ tăng lên đáng kể. Bộ câu hỏi cũng được làm mới, xóa bỏ kiểu học mẹo, thi mẹo, bổ sung thêm kiến thức pháp luật hình sự liên quan đến giao thông và nhận thức phòng ngừa tai nạn.

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 áp dụng cho lái xe tải

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 với nhiều điểm mới quan trọng mà người học lái xe tải cần biết.

Nắm chắc luật không chỉ giúp bạn vượt qua phần thi lý thuyết mà còn giúp bạn tránh được những mức phạt nặng sau khi có bằng và ra đường thực tế.

Quy định trừ điểm giấy phép lái xe

Đây là một trong những điểm mới quan trọng nhất của luật 2024.

  • Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm
  • Mỗi lần vi phạm sẽ bị trừ điểm tùy theo mức độ
  • Không bị trừ điểm trong 12 tháng liên tiếp thì được phục hồi đủ 12 điểm
  • Bị trừ hết điểm: không được lái xe cho đến khi thi kiểm tra lại và phục hồi điểm sau ít nhất 6 tháng

Mức phạt khi không có bằng lái xe ô tô

Lái xe tải mà không có giấy phép lái xe hoặc dùng bằng không phù hợp là hành vi vi phạm nghiêm trọng.

  • Không mang theo giấy phép lái xe khi điều khiển xe ô tô (xe tải): phạt từ 300.000 đến 400.000 đồng
  • Không có giấy phép lái xe hoặc bằng không còn hiệu lực: phạt từ 18.000.000 đến 20.000.000 đồng

Quy định mới về đèn chiếu sáng xe tải

Từ 01/01/2025, quy định bật đèn xe thay đổi:

  • Bắt buộc bật đèn chiếu sáng phía trước từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau
  • Bật đèn khi có sương mù, mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn

Quy định về vượt xe và dừng đỗ xe tải

Có thêm các trường hợp nghiêm cấm vượt xe theo luật mới, trong đó có: không được vượt trong hầm đường bộ, khi gặp xe ưu tiên, trên đoạn đường có người đi bộ qua đường.

Nâng hạng giấy phép lái xe từ B lên C1 và từ C1 lên C

Nâng hạng bằng lái xe là lộ trình phát triển nghề nghiệp quan trọng đối với tài xế chuyên nghiệp.

Nếu bạn đang có bằng B và muốn chuyển sang lái xe tải lớn hơn, hoặc đang có C1 và muốn tiến lên bằng C, thì phần này dành riêng cho bạn.

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe từ B lên C1

Để nâng hạng từ bằng B lên bằng C1, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Thời gian lái xe an toàn: tối thiểu 2 năm
  • Số km lái xe an toàn: tối thiểu 50.000 km
  • Không bị tước giấy phép lái xe trong thời gian này (nếu có tước, thời gian an toàn tính lại từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt)

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe từ C1 lên C

Tương tự, từ C1 lên C cũng yêu cầu:

  • Thời gian lái xe an toàn: tối thiểu 2 năm
  • Số km lái xe an toàn: tối thiểu 50.000 km

Thời gian đào tạo nâng hạng từ B lên C1

Chương trình đào tạo nâng hạng từ B lên C1 bao gồm:

  • Lý thuyết: theo chương trình quy định
  • Thực hành: bổ sung theo tiêu chuẩn hạng C1

Thời gian đào tạo nâng hạng ngắn hơn đáng kể so với học mới, vì bạn đã có nền tảng từ bằng B.

Lộ trình nâng hạng dài hạn cho tài xế chuyên nghiệp

Nếu bạn có định hướng làm tài xế chuyên nghiệp lâu dài, lộ trình nâng hạng lý tưởng là: Bằng B → Bằng C1 → Bằng C → Bằng D1 → Bằng D.

Mỗi bước nâng hạng đều yêu cầu ít nhất 2 năm lái xe an toàn và 50.000 km trước đó.

Chia sẻ kinh nghiệm học và thi bằng lái xe tải hạng C1

Sau nhiều năm đồng hành cùng hàng nghìn học viên học bằng lái xe tải hạng C1, có một vài điều thực sự quan trọng mà người có kinh nghiệm muốn chia sẻ thẳng thắn với bạn.

Chia sẻ kinh nghiệm học và thi bằng lái xe tải hạng C1

Mẹo học lý thuyết bằng lái xe C1 hiệu quả

Phần lý thuyết hạng C1 có 35 câu trắc nghiệm, yêu cầu đạt tối thiểu 32/35 câu. Nghe có vẻ cao nhưng hoàn toàn làm được nếu bạn ôn đúng cách.

  • Khi thấy đáp án có cụm từ bị nghiêm cấm, không được phép, bắt buộc thì đây thường là đáp án đúng
  • Khi thấy đáp án có tăng tốc độ, đi về bên trái, tăng ga nhanh chóng vượt thì loại bỏ ngay
  • Đối với câu hỏi về kỹ thuật lái xe tải: lên dốc, xuống dốc, qua đường trơn – luôn ưu tiên đáp án có về số thấp, về số 1
  • Vạch kẻ đường màu vàng là vạch phân chiều; vạch trắng là phân làn. Nét đứt được đè, nét liền không được đè

Mẹo thi sa hình hạng C1 đạt điểm cao

Sa hình hạng C1 gồm 10 bài, thang điểm 100, đạt tối thiểu 80 điểm.

  • Luôn kiểm tra gương chiếu hậu cả hai bên trước khi di chuyển
  • Bài ghép xe dọc: đưa đầu xe về phía nguy hiểm, quan sát gương liên tục
  • Bài khởi hành ngang dốc với xe tải: đạp côn hết hành trình, gài số 1, nhả phanh tay từ từ trước khi nhả côn
  • Không vội vàng, giữ nhịp đều đặn – nhiều học viên trượt vì quá hồi hộp chứ không phải vì thiếu kỹ năng
  • Các lỗi bị trừ 5 điểm cần tránh: để xe chết máy, chống chân khi xe đang chạy, bánh xe đè vạch giới hạn
  • Các lỗi bị loại thẳng: đi sai hướng sa hình, để xe ngã, hai bánh lệch ra ngoài quỹ đạo

Những câu hỏi thường gặp về học bằng lái xe tải hạng C1 tại Linh Xuân

Học bằng lái xe tải hạng C1 cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Hồ sơ đăng ký học bằng C1 gồm những giấy tờ sau:

  • 8 ảnh thẻ 3×4 – nền trắng, rõ nét, mặt nhìn thẳng, tóc không che mặt hay chân mày, không mặc đồng phục
  • Căn cước công dân – photo, không cần công chứng
  • Giấy khám sức khỏe – hạng C1 học viên phải tự đi khám, cần mang theo CCCD, 3 ảnh thẻ 3×4 hoặc 4×6 nền trắng; nộp về trường gồm: giấy khám có kết luận và mộc đỏ, các giấy xét nghiệm kèm theo và biên lai tiền khám

Độ tuổi tối thiểu để học bằng lái xe hạng C1 là bao nhiêu?

Độ tuổi tối thiểu để đăng ký học và thi bằng lái xe hạng C1 là đủ 18 tuổi tính đến ngày dự sát hạch.

Học bằng C1 có cần có bằng B trước không?

Không bắt buộc phải có bằng B trước khi đăng ký học bằng C1 lần đầu. Bạn có thể học thẳng C1 mà không cần qua bằng B.

Tuy nhiên, nếu bạn đã có bằng B và đủ điều kiện nâng hạng (2 năm lái xe an toàn, 50.000 km), bạn có thể chọn học chương trình nâng hạng thay vì học lại từ đầu để tiết kiệm thời gian và chi phí.

Địa điểm học thực hành bằng lái xe C1 ở đâu tại TP Hồ Chí Minh?

Địa điểm học thực hành bằng lái xe hạng C1 tại TP Hồ Chí Minh là: Trung tâm dạy nghề đào tạo sát hạch lái xe thuộc Trường Đại học An Ninh, địa chỉ Km18 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh. Đây là trung tâm được cấp phép chính thức, có đầy đủ sân tập sa hình và xe thực hành đúng tiêu chuẩn.

Bằng lái xe hạng C1 có thời hạn bao nhiêu năm?

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Thi trượt lý thuyết hoặc thực hành có phải học lại từ đầu không?

Không cần học lại từ đầu. Kết quả thi đạt ở bất kỳ phần nào (lý thuyết, sa hình hoặc đường trường) sẽ được bảo lưu trong vòng 1 năm.

Trong thời hạn này, bạn chỉ cần đăng ký thi lại phần chưa đạt mà không mất kết quả phần đã đạt.

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B Tại Linh Xuân – Đào Tạo 3,5 Đến 4 Tháng Hỗ Trợ A Đến Z

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B Tại Linh Xuân Tháng 09/2026 Học Phí Chỉ Từ 18.900.000 VNĐ
Bạn đang tìm kiếm nơi học bằng lái xe ô tô hạng B tại Linh Xuân với chất lượng đào tạo tốt nhất? Khóa học lái xe hạng B không chỉ giúp bạn nắm vững kỹ năng lái xe an toàn mà còn chuẩn bị kỹ lưỡng cho kỳ sát hạch quan trọng. Tại đây, chúng tôi cam kết mang đến trải nghiệm học tập chuyên nghiệp với đội ngũ giáo viên hạng A, trang thiết bị hiện đại, và lộ trình đào tạo khoa học theo tiêu chuẩn mới nhất.

Với thời gian đào tạo khoảng 3,5 đến 4 tháng, bạn sẽ trải qua các giai đoạn học lý thuyết, thực hành trên sân và đường thực tế, trước khi bước vào phòng thi sát hạch. Chúng tôi không chỉ dạy bạn cách lái xe, mà còn rèn luyện ý thức an toàn giao thông và phẩm chất của một lái xe chuyên nghiệp.

Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B Tại Linh Xuân

Giới Thiệu Khóa Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B Tại Linh Xuân Tháng 09/2026

Khóa học bằng lái xe hạng B được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của những người muốn điều khiển ô tô chở người đến 8 chỗ ngồi, xe tải có trọng lượng toàn bộ đến 3.500 kg và các loại xe tương tự. Đây là hạng bằng phổ biến và được yêu cầu cao nhất trên thị trường hiện nay.

Chương trình được biên soạn theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) và Thông tư 35/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải. Điều này đảm bảo rằng kiến thức bạn nhận được hoàn toàn cập nhật và phù hợp với quy định pháp luật mới nhất.

Các học viên sẽ được học tập trong môi trường tập trung, có sự hướng dẫn từ những giáo viên dạy lái xe có chứng chỉ hạng A, am hiểu kỹ thuật lái xe và an toàn giao thông. Bên cạnh đó, trang thiết bị học tập được trang bị đầy đủ với xe thực hành hiện đại, phòng học lý thuyết thoải mái, và sân tập lái rộng rãi để học viên có thể luyện tập một cách hiệu quả.

Phạm Vi Điều Khiển Xe Ô Tô Hạng B

Sau khi hoàn thành khóa học và thi đạt, bạn sẽ có giấy phép lái xe hạng B cho phép:

  • Lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe)
  • Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg
  • Lái các loại xe ô tô hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

Bằng lái xe hạng B cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên (tính đến ngày dự sát hạch). Giấy phép lái xe hạng B có thời hạn sử dụng 10 năm kể từ ngày cấp, giúp bạn yên tâm điều khiển xe trong thời gian dài.

Xe Ô Tô Được Phép Lái

Phạm vi điều khiển của hạng B rất rộng, bao gồm các xe sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày như ô tô con gia đình, xe tải nhỏ, xe chuyên dụng. Điều này giúp bạn linh hoạt trong việc lựa chọn phương tiện phù hợp với nhu cầu công việc hoặc sinh hoạt cá nhân.

Quy Định Độ Tuổi Và Thời Hạn Sử Dụng

Độ tuổi tối thiểu 18 tuổi là yêu cầu bắt buộc, tính đến ngày bạn dự kiến tham gia sát hạch. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe là 10 năm, sau đó bạn cần đổi bằng mới nếu muốn tiếp tục điều khiển xe.

Chương Trình Đào Tạo Lái Xe Hạng B Tại Linh Xuân

Chương trình đào tạo được chia thành 4 tháng, với tổng cộng 203 giờ học bao gồm lý thuyết và thực hành. Mỗi giai đoạn được thiết kế khoa học để giúp bạn tiến bộ dần từ kiến thức cơ bản đến kỹ năng lái xe thực tế.

Chương Trình Đào Tạo Lái Xe Hạng B Tại Linh Xuân

Lộ Trình Học Lý Thuyết Và Thực Hành

Tháng 1: Học Lý Thuyết

Bạn sẽ tham gia 10 buổi học lý thuyết (tương đương 16 buổi điểm danh bằng vân tay). Nội dung lý thuyết bao gồm 136 giờ chia thành các phần:

  • Pháp luật giao thông đường bộ (90 giờ): Tìm hiểu quy tắc giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, hình phạt vi phạm và các quy định pháp lý liên quan
  • Cấu tạo và sửa chữa ô tô (8 giờ): Hiểu cơ bản về các bộ phận xe, cách bảo dưỡng và xử lý sự cố nhỏ trên xe
  • Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống rượu bia (10 giờ): Rèn luyện ý thức lái xe an toàn, có trách nhiệm và không lái xe dưới tác dụng của rượu bia
  • Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn (4 giờ): Học cách sơ cứu và xử lý tình huống khẩn cấp trên đường
  • Kỹ thuật lái xe (20 giờ): Kiến thức về kỹ thuật lái xe an toàn, xử lý tình huống trên đường

Học viên được học lại lý thuyết miễn phí nếu có nhu cầu, giúp bạn nắm vững kiến thức trước khi thi.

Tài Liệu Ôn Tập Lý Thuyết

Chúng tôi cung cấp đầy đủ tài liệu ôn tập với 600 câu hỏi trắc nghiệm, mẹo làm bài thi đạt điểm cao, và hướng dẫn chi tiết từng câu. Bộ tài liệu này được biên soạn dựa trên đề thi chính thức, giúp bạn chuẩn bị tốt nhất.

Hình Thức Học Lý Thuyết

Học viên có thể lựa chọn học lý thuyết trực tiếp tại cơ sở hoặc đào tạo từ xa tự học có hướng dẫn, tùy theo nhu cầu và thời gian của bạn. Điều này mang lại sự linh hoạt để bạn cân bằng giữa công việc và việc học.

Lộ Trình Học Lý Thuyết Và Thực Hành

Thực Hành Lái Xe Hạng B (4 Giai Đoạn)

Tháng 2-4: Thực Hành Thực Tế

Phần thực hành tổng cộng 67 giờ được chia thành các giai đoạn:

Giai Đoạn 1 – Thực Hành Cơ Bản Trên Sân Tập (4 giờ)

Đây là giai đoạn làm quen với xe ô tô. Bạn sẽ học:

  • Điều chỉnh ghế, gương chiếu hậu, tư thế ngồi để vận hành thoải mái và an toàn
  • Tìm hiểu các nút điều khiển cơ bản, cảm biến, và hệ thống điều khiển của xe
  • Lái xe cơ bản trong sân tập với tốc độ thấp, học các kỹ năng khởi hành, dừng xe, rẽ trái, rẽ phải
  • Làm quen với cảm giác lái xe, điều khiển tay lái, điều khiển ga và phanh

Kỹ Năng Khởi Hành Xe Ô Tô

Bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết cách khởi hành xe an toàn: kiểm tra các phần xe, điều chỉnh ghế và gương, bật các đèn cần thiết, sau đó khởi động và bắt đầu lái xe từng bước.

Giới Hạn Tốc Độ Khi Tập

Trong giai đoạn này, tốc độ lái xe được kiểm soát dưới 20 km/h để bạn có thời gian làm quen và không bị căng thẳng.

Giai Đoạn 2 – Đường Thực Tế và DAT (24 giờ)

Sau khi thành thạo cơ bản, bạn sẽ lên đường thực tế với sự hướng dẫn của giáo viên. Giai đoạn này bao gồm:

  • 24 giờ lái xe trên đường thực tế với các tình huống giao thông khác nhau
  • Hoàn thành 810 km trên các loại đường: đường nông thôn, đường thành phố, đường vành đai
  • 4 giờ lái xe buổi tối để làm quen với điều kiện ánh sáng khác nhau
  • 4 giờ lái xe tự động (nếu muốn, vì hạng B có thể là số tự động hoặc số cơ khí)

Bạn sẽ được học cách quan sát xung quanh, xử lý các tình huống giao thông phức tạp, và lái xe an toàn trong điều kiện đông xe.

Lộ Trình Đường Thực Tế

Lộ trình được thiết kế để bao quát các tình huống giao thông khác nhau: giao lộ ngã 3, ngã 4 có đèn tín hiệu, vòng xuyến, đường hẹp, đường dốc, để bạn tăng dần kỹ năng.

Học Buổi Tối Và Xe Tự Động

Học buổi tối giúp bạn làm quen với điều kiện ánh sáng kém, rèn luyện kỹ năng quan sát và xử lý tình huống. Xe tự động là lựa chọn dễ hơn cho những người mới bắt đầu.

Giai Đoạn 3 – Thực Hành Cabin Điện Tử (3 giờ)

Bạn sẽ tập trên cabin mô phỏng với các tình huống giao thông thực tế được tái tạo qua phần mềm. Điều này giúp rèn luyện phản xạ, xử lý tình huống và rút kinh nghiệm mà không cần phải lái xe thực tế.

Tình Huống Giao thông Mô Phỏng

Cabin điện tử mô phỏng các tình huống như va chạm đột ngột, người đi bộ bên đường, xe nối đuôi, để bạn tập luyện phản ứng và kỹ năng xử lý.

Giai Đoạn 4 – Luyện Sa Hình Và Kết Thúc (8 giờ)

Giai đoạn cuối cùng tập trung vào luyện tập 11 bài sa hình bắt buộc để chuẩn bị cho kỳ sát hạch:

  • Xuất phát
  • Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
  • Dừng xe và khởi hành ngang dốc
  • Qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc
  • Qua ngã tư có đèn tín hiệu giao thông
  • Đường vòng quanh co
  • Ghép xe dọc vào nơi đỗ
  • Tạm dừng ở nơi có đường sắt chạy qua
  • Thay đổi số trên đường bằng
  • Ghép xe ngang vào nơi đỗ
  • Kết thúc

Bạn sẽ luyện tập đạt điểm cao (từ 80/100 điểm trở lên) thông qua mẹo và kỹ thuật do giáo viên hướng dẫn.

Mẹo Luyện Tập Sa Hình Đạt Điểm Cao

Giáo viên sẽ chia sẻ các mẹo để tránh những lỗi phổ biến như bánh xe đè vạch, xe bị chết máy, vượt quá thời gian quy định. Bạn sẽ luyện tập nhiều lần cho đến khi thành thạo.

Kỹ Năng Qua Các Bài Sa Hình Khó Nhất

Những bài khó nhất là ghép xe dọc và ghép xe ngang. Giáo viên sẽ dạy bạn từng bước, từ việc định vị xe, điều chỉnh lái, tính toán khoảng cách để có thể ghép xe một cách chính xác.

So Sánh Các Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô (B, C1, D)

Có nhiều hạng bằng lái xe khác nhau, mỗi hạng phù hợp với từng loại phương tiện. Dưới đây là sự so sánh chi tiết giữa các hạng phổ biến nhất:

Sự Khác Biệt Giữa Hạng B, C1 Và D

Hạng B dành cho xe ô tô chở người đến 8 chỗ, xe tải đến 3.500 kg và xe kéo rơ moóc nhẹ. Đây là hạng bằng phổ biến nhất và được yêu cầu cao nhất.

Hạng C1 dành cho xe tải nặng hơn (từ 3.500 kg đến 7.500 kg) và có độ khó cao hơn hạng B. Thời gian đào tạo cũng dài hơn, khoảng 3,5 – 4 tháng, và học phí cao hơn.

Hạng D dành cho xe buýt chở người trên 29 chỗ, chỉ dành cho những người có bằng lái xe ô tô và đã lái xe an toàn trong 2 năm trở lên.

Phạm Vi Điều Khiển Của Hạng B

Hạng B có phạm vi điều khiển rộng rãi, bao gồm ô tô con, xe tải nhỏ, xe chuyên dụng, ô tô chở người đến 8 chỗ, và xe kéo rơ moóc nhẹ. Điều này làm cho hạng B trở thành lựa chọn phổ biến cho hầu hết mọi người.

Điều Kiện Và Thời Gian Đào Tạo Mỗi Hạng

Mỗi hạng có điều kiện đặc biệt khác nhau. Hạng B yêu cầu độ tuổi từ 18 tuổi trở lên. Hạng C1 cũng yêu cầu 18 tuổi nhưng học viên sẽ không được học hạng C trước, mà phải học hạng C1 trước rồi mới nâng hạng lên C.

Những Thay Đổi Về Sát Hạch Lái Xe Từ Năm 2025 Và 2026

Từ ngày 01/01/2025, có nhiều thay đổi quan trọng về sát hạch lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình thi và tiêu chuẩn đạt.

Quy Định Sát Hạch Lý Thuyết Hạng B

Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B:

  • Số câu hỏi: 30 câu hỏi trắc nghiệm
  • Thời gian làm bài: 20 phút
  • Thang điểm: 30 điểm
  • Điểm đạt tối thiểu: 27 điểm (tương đương 90% số câu)

Bộ đề ôn tập gồm 600 câu hỏi trắc nghiệm. Máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên 30 câu từ bộ đề này cho mỗi thí sinh. Để đạt, bạn chỉ được sai tối đa 3 câu.

Bộ Đề Ôn Tập 600 Câu Hỏi

Bộ đề được biên soạn bởi Cục Cảnh sát giao thông, bao gồm tất cả các chủ đề: biển báo, vạch kẻ đường, pháp luật giao thông, kỹ thuật lái xe, sơ cứu y tế. Bạn sẽ được cung cấp tài liệu ôn tập đầy đủ.

Hạn Chế Khi Sai Câu Hỏi Về An Toàn

Các câu hỏi liên quan đến an toàn giao thông nghiêm trọng được xác định là “câu điểm liệt”. Nếu sai bất kỳ câu nào trong số này, bạn sẽ bị tính là trượt ngay lập tức, dù đã đúng các câu khác.

Quy Định Sát Hạch Thực Hành Hạng B Trên Sân

Thực hành sa hình (11 bài) trên sân tập lái:

  • Thang điểm: 100 điểm
  • Điểm đạt tối thiểu: 80 điểm
  • Lỗi bị trừ 5 điểm/lần: Bánh xe đè vào vạch, chống chân xuống đất, xe bị chết máy, vượt quá thời gian
  • Lỗi bị loại trực tiếp: Đi sai hướng, xe bị ngã/đổ, cả hai bánh lệch ngoài quỹ đạo

Bạn sẽ thực hiện 11 bài sa hình liên tiếp mà không dừng. Tổng thời gian cho cả 11 bài không được vượt quá một khoảng thời gian quy định (khác nhau tùy theo từng trung tâm sát hạch).

Các Bài Sa Hình Chi Tiết

11 bài sa hình bao gồm: xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành ngang dốc, qua vệt bánh xe và đường hẹp, qua ngã tư có đèn tín hiệu, đường vòng quanh co, ghép xe dọc, tạm dừng ở đường sắt, thay đổi số trên đường bằng, ghép xe ngang, kết thúc.

Tiêu Chí Đạt Sát Hạch Thực Hành

Để đạt, bạn phải có tối thiểu 80 điểm trên 100. Mỗi lỗi nhỏ bị trừ 5 điểm, và các lỗi lớn (như đi sai hướng hoặc để xe ngã) sẽ khiến bạn bị loại ngay lập tức.

Những Thay Đổi Về Sát Hạch Từ Năm 2026

Từ ngày 01/07/2026, sẽ có thêm những thay đổi quan trọng:

Bỏ Bài Thi Mô Phỏng Trên Máy Tính

Bài thi mô phỏng tình huống giao thông trên máy tính sẽ bị bỏ đi. Tuy nhiên, học viên vẫn có thể học phần này để rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống, nhưng sẽ không phải thi phần này.

Thi Tuần Tự Từ Lý Thuyết Đến Thực Hành

Bắt đầu từ 01/07/2026, khi học viên không đạt phần lý thuyết, họ sẽ không được tham gia thi thực hành. Trình tự thi phải là: thi lý thuyết đạt trước, mới được thi thực hành.

Tăng Số Lượng Câu Hỏi Sát Hạch (Từ 01/03/2027)

Từ 01/03/2027, số lượng câu hỏi sát hạch sẽ tăng từ 30 câu lên 50 câu, thời gian làm bài từ 20 phút tăng lên 33 phút, và điểm đạt tối thiểu từ 27 điểm tăng lên 45 điểm.

Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ 2024 – Những Quy Định Mới

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 mang đến nhiều thay đổi quan trọng nhằm nâng cao an toàn giao thông. Dưới đây là một số nội dung mới mà lái xe cần biết:

Quy Định Về Trừ Điểm Giấy Phép Lái Xe

Hệ Thống Điểm Mới:

  • Giấy phép lái xe được cấp với 12 điểm ban đầu
  • Mỗi lần vi phạm, bạn sẽ bị trừ một số điểm nhất định tùy theo tính chất vi phạm
  • Khi bị trừ hết 12 điểm, bạn không được phép điều khiển phương tiện theo giấy phép đó
  • Sau 12 tháng không bị trừ điểm thêm, điểm sẽ được phục hồi đủ 12 điểm

Nếu giấy phép bị trừ hết điểm, bạn phải chờ ít nhất 6 tháng, sau đó tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật để được phục hồi 12 điểm.

Quy Trình Phục Hồi Giấy Phép Lái Xe Sau Khi Bị Trừ Hết Điểm

Khi bị trừ hết điểm, bạn phải dừng lái xe ít nhất 6 tháng. Sau đó, bạn phải tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật do Cảnh sát giao thông tổ chức. Nếu đạt, giấy phép sẽ được phục hồi đủ 12 điểm.

Những Hành Vi Vi Phạm Bị Trừ Điểm Nhiều Nhất

Những hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất như lái xe khi bị ảnh hưởng bởi rượu, bia, chất kích thích, chạy ẩu, vượt ẩu… sẽ bị trừ nhiều điểm, thậm chí có thể bị trừ hết 12 điểm ngay.

Quy Định Về Chở Trẻ Em Trên Ô Tô

Từ 01/01/2026, những quy định mới về chở trẻ em:

  • Trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 m không được ngồi cùng hàng ghế với người lái xe
  • Trẻ em phải ngồi phía sau và sử dụng thiết bị an toàn phù hợp với lứa tuổi
  • Nếu vi phạm, bạn sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng

Quy định này nhằm bảo vệ an toàn của trẻ em khi lái xe.

Thiết Bị An Toàn Cho Trẻ Em

Bạn cần chuẩn bị ghế ngồi đặc biệt hoặc đệm nâng cho trẻ em, phù hợp với tuổi và chiều cao của trẻ.

Thay Đổi Quy Định Về Bật Đèn Xe

Từ năm 2025, thời gian bắt buộc bật đèn chiếu sáng:

  • Thời gian bắt buộc: Từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau
  • Khi thời tiết xấu (sương mù, khói, bụi, mưa) làm hạn chế tầm nhìn

Điều này khác với trước đây (19 giờ đến 05 giờ), giúp tăng cường an toàn giao thông vào buổi sáng sớm.

Loại Đèn Cần Bật

Bạn cần bật đèn chiếu sáng phía trước (đèn dài hoặc đèn gần) để giúp người khác nhìn thấy xe của bạn. Điều này đặc biệt quan trọng vào buổi tối và sáng sớm.

Quy Định Về Vượt Xe

Những tình huống cấm vượt xe (theo quy định mới):

  • Trên cầu hẹp có một làn đường
  • Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế
  • Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế
  • Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt
  • Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn
  • Khi gặp xe ưu tiên (xe cảnh sát, xe cứu thương, xe chữa cháy)
  • Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường
  • Khi có người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường
  • Trong hầm đường bộ

Những quy định này nhằm đảm bảo an toàn cho tất cả những người tham gia giao thông.

Nâng Hạng Giấy Phép Lái Xe – Từ B Lên C1 Và D

Sau khi có bằng lái xe hạng B, bạn có thể nâng hạng lên C1, C hoặc D nếu đáp ứng các điều kiện. Dưới đây là thông tin chi tiết:

Điều Kiện Nâng Hạng Từ B Lên C1

Yêu Cầu Thời Gian Lái Xe An Toàn:

  • Phải có bằng lái xe hạng B và đã lái xe an toàn trong ít nhất 2 năm
  • Phải lái xe ít nhất 50.000 km trong 2 năm đó

Thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày cấp giấy phép lái xe hạng B hoặc từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt nếu từng bị trừ quyền sử dụng giấy phép.

Yêu Cầu Về Kỹ Năng Và Kiến Thức

Bạn phải lái xe an toàn, không có hành vi vi phạm giao thông nghiêm trọng hoặc bị tước quyền sử dụng giấy phép trong thời gian 2 năm. Ngoài ra, bạn cần có kiến thức về xe tải hạng C1 và kỹ năng lái xe trên các tình huống giao thông phức tạp.

Thời Gian Và Chi Phí Đào Tạo Nâng Hạng B Lên C1

Thời Gian Đào Tạo Nâng Hạng:

  • Lý thuyết: 0 giờ (không cần học lý thuyết thêm)
  • Thực hành: 18 giờ
  • Tổng cộng: 18 giờ

Lưu ý: Nếu bạn chưa từng lái xe hạng C1 trước đó, bạn cần học và thi hạng C1 trước, rồi sau đó mới nâng lên hạng C.

Phí Đào Tạo Nâng Hạng

Chi phí đào tạo nâng hạng thường rẻ hơn so với học hạng mới, vì bạn chỉ cần học phần thực hành. Cơ sở đào tạo sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chi phí.

Nâng Hạng Từ B Lên D (Xe Buýt)

Yêu Cầu Nâng Hạng B Lên D:

  • Phải có bằng lái xe hạng B và đã lái xe an toàn trong ít nhất 2 năm
  • Phải lái xe ít nhất 50.000 km trong 2 năm đó
  • Có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

Nâng hạng B lên D có điều kiện cao hơn vì hạng D dành cho xe buýt chở nhiều người, đòi hỏi kỹ năng lái xe cao và trách nhiệm lớn hơn.

Quy Trình Nâng Hạng Từ B Lên D

Bạn phải tham gia khóa đào tạo, thực hành lái xe xe buýt, sau đó thi sát hạch lý thuyết và thực hành. Thời gian đào tạo khoảng 1-2 tháng tùy theo cơ sở.

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Và Thi Bằng Lái Xe Hạng B

Trong những năm dạy lái xe, chúng tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu từ hàng ngàn học viên. Dưới đây là những chia sẻ thiết thực giúp bạn thành công trong hành trình học và thi bằng lái xe hạng B:

Mẹo Học Lý Thuyết Hiệu Quả

Bắt Đầu Sớm Và Học Hệ Thống

Đừng chần chừ bắt đầu học lý thuyết. Hãy dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để ôn tập các câu hỏi. Học theo chủ đề: biển báo, vạch kẻ đường, pháp luật, kỹ thuật lái xe. Không nên học ngẫu nhiên mà phải có lộ trình rõ ràng.

Sử Dụng Ứng Dụng Và Tài Liệu Ôn Tập

Hiện nay có nhiều ứng dụng di động giúp ôn tập lý thuyết. Hãy tải các ứng dụng có 600 câu hỏi, học trên điện thoại khi có thời gian rảnh (chờ xe, chờ ăn cơm…). Kết hợp với tài liệu giấy và video hướng dẫn sẽ giúp bạn nắm vững hơn.

Ghi Nhớ Bằng Cách Kết Nối Với Thực Tế

Khi học biển báo hay vạch kẻ đường, hãy liên tưởng đến các tình huống thực tế mà bạn thấy trên đường. Ví dụ, khi học biển báo cấm quay đầu, hãy tưởng tượng các ngả tư mà bạn thường đi qua và hình dung tại sao không được quay đầu ở đó.

Thời Gian Ôn Tập Lý Thuyết Hàng Ngày

Hãy ôn tập lý thuyết ít nhất 30-45 phút mỗi ngày. Nếu bạn bận rộn, có thể học từ từ trong vòng 2-3 tháng. Điều quan trọng là đều đặn và kiên trì, chứ không cần học dồn dập vào cuối cùng.

Phương Pháp Ghi Nhớ Các Câu Hỏi Khó

Với các câu hỏi khó, hãy viết lại câu hỏi và đáp án vào một cuốn sổ riêng, sau đó ôn tập lại nhiều lần. Bạn cũng có thể trao đổi với những học viên khác để hiểu rõ hơn.

Mẹo Lái Xe An Toàn Trên Sân Tập

Nắm Vững Cơ Bản Trước Khi Tiến Lên

Đừng vội lên đường thực tế nếu bạn chưa thành thạo cơ bản trên sân. Hãy luyện tập khởi hành, dừng xe, rẽ trái, rẽ phải nhiều lần trên sân cho đến khi thực sự thoải mái. Việc này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho phần lái xe trên đường.

Lắng Nghe Hướng Dẫn Của Giáo Viên

Giáo viên dạy lái xe là những người có kinh nghiệm. Hãy lắng nghe các hướng dẫn, thừa nhận lỗi lầm của mình, và sửa ngay khi bị chỉ bảo. Những lỗi nhỏ trên sân nếu sửa sớm sẽ không trở thành thói quen xấu trên đường.

Không Sợ Mắc Lỗi

Mắc lỗi trên sân là bình thường và cần thiết để học hỏi. Đừng quá lo lắng hoặc tự ti khi mắc lỗi. Hãy nhớ rằng mục tiêu của giai đoạn sân là để bạn được phép mắc lỗi và sửa chữa trước khi thi.

Cách Xử Lý Tâm Lý Lo Âu Khi Lái Xe Lần Đầu

Tâm lý lo lắng là bình thường khi lái xe lần đầu. Hãy thở sâu, thư giãn cơ thể, focus vào các động tác cơ bản. Hãy nhắc nhở bản thân rằng bạn đã được huấn luyện, xe đang ở dưới tầm kiểm soát của bạn, và giáo viên đang ngồi bên cạnh để hỗ trợ.

Mẹo Lái Xe An Toàn Trên Đường Thực Tế

Bắt Đầu Với Đường Ít Xe, Tốc Độ Thấp

Khi lên đường thực tế, hãy bắt đầu với những đoạn đường ít xe, tốc độ thấp để làm quen. Sau khi tự tin, bạn mới lái trên những đường đông xe hoặc có tốc độ cao hơn.

Quan Sát Tổng Quát Trước Khi Hành Động

Trước khi lái sang làn khác, rẽ trái, rẽ phải, hay quay đầu, hãy quan sát kỹ lưỡng. Nhìn gương chiếu hậu bên trái, bên phải, quan sát phía sau, sau đó mới thực hiện động tác. Quy tắc này sẽ giúp bạn tránh được nhiều tai nạn.

Kiểm Soát Tốc Độ, Đặc Biệt Trong Thành Phố

Trong thành phố, tốc độ phải phù hợp với điều kiện đường và yêu cầu pháp luật. Đừng quá tự tin và tăng tốc quá nhanh. Hãy duy trì tốc độ ổn định, phản ứng nhanh khi cần dừng đột ngột.

Khoảng Cách An Toàn Giữa Các Xe

Luôn giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước. Quy tắc thông thường là khoảng cách phải bằng chiều dài một xe hoặc hơn. Khoảng cách an toàn này giúp bạn có thời gian phanh khi xe phía trước dừng đột ngột.

Xử Lý Các Tình Huống Giao Thông Phức Tạp

Khi gặp ngã tư đông xe, vòng xuyến, hoặc đường hẹp, hãy bình tĩnh, quan sát kỹ lưỡng, và hành động từ từ. Nếu không chắc, hãy yêu cầu giáo viên hỗ trợ hoặc lùi xe lại để đi theo con đường khác.

Chuẩn Bị Cho Kỳ Sát Hạch Thực Hành

Luyện Tập 11 Bài Sa Hình Lặp Đi Lặp Lại

Vài tuần trước khi thi, hãy luyện tập intensively 11 bài sa hình. Thực hiện chúng trong cùng một buổi (như khi thi thật), sau đó kiểm tra kết quả. Luyện tập nhiều lần sẽ giúp bạn tự động hóa các động tác và giảm stress khi thi.

Mẹo Thực Hiện Các Bài Sa Hình Khó

Các bài ghép xe dọc và ghép xe ngang thường là khó nhất. Mẹo là không vội, thực hiện từng bước: định vị xe, điều chỉnh lái, kiểm tra khoảng cách, rồi mới tiến vào. Luyện tập phối hợp đầu xe, đuôi xe, và gương chiếu hậu để biết được vị trí chính xác của xe.

Giữ Bình Tĩnh Khi Thi

Khi ngồi vào xe thi, hãy thở sâu, thư giãn, và nhắc nhở bản thân rằng bạn đã luyện tập kỹ lưỡng. Hãy nhanh chóng kiểm tra gương chiếu hậu, tư thế ngồi, áp suất phanh, sau đó bắt đầu bài thi. Đừng quá nhanh mà làm hỏng động tác.

Kiểm Tra Xe Trước Khi Thi

Trước mỗi buổi luyện tập hoặc thi, hãy kiểm tra: bánh xe có đủ áp suất không, gương chiếu hậu có điều chỉnh đúng không, dây đai an toàn có hoạt động không, phanh tay có hành động bình thường không. Những kiểm tra nhỏ này sẽ giúp bạn tránh được các sự cố không đáng có.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B

Bao Lâu Thì Có Thể Hoàn Thành Khóa Học Hạng B?

Thời Gian Học: Khóa học bằng lái xe hạng B thường kéo dài từ 3,5 đến 4 tháng, tùy thuộc vào lịch học linh động và khả năng học của từng học viên. Với thời gian học hợp lý, bạn có đủ thời gian để nắm vững kiến thức lý thuyết và luyện tập kỹ năng thực hành.

Học Phí Bằng Lái Xe Hạng B Là Bao Nhiêu?

Chi Phí Khóa Học:

  • Học phí khóa học hạng B: 21.000.000 VNĐ
  • Giảm giá hiện tại: 18.900.000 VNĐ 
  • Học phí bao gồm: hồ sơ thi, lệ phí thi sát hạch, lệ phí cấp bằng

Chính Sách Đóng Học Phí Linh Động:

Học phí được chia thành 4 lần đóng:

  • Lần 1: 5 triệu VNĐ (khi đăng ký)
  • Lần 2: 7 triệu VNĐ
  • Lần 3: 5 triệu VNĐ
  • Lần 4: Phần còn lại (đóng sau khi hoàn thành lái xe DAT 810 km)

Chính sách này giúp bạn dễ dàng quản lý tài chính mà không phải trả toàn bộ chi phí ngay từ đầu.

Ưu Đãi Đăng Ký Nhóm

Nếu bạn đăng ký học cùng với bạn bè, bạn sẽ được giảm giá:

  • Đăng ký 2 người: giảm 500.000 VNĐ/người
  • Đăng ký 3 người: giảm 700.000 VNĐ/người
  • Đăng ký 5 người trở lên: giảm 1.000.000 VNĐ/người

Tôi Có Thể Lái Những Xe Gì Sau Khi Có Bằng Hạng B?

Với giấy phép lái xe hạng B, bạn có thể lái:

  • Ô tô con gia đình (tối đa 8 chỗ ngồi)
  • Xe tải nhỏ và trung bình (đến 3.500 kg)
  • Xe chuyên dụng (xe cứu thương, xe tưới nước…)
  • Ô tô kéo rơ moóc nhẹ (rơ moóc từ 750 kg trở xuống)

Hạng B là hạng bằng có phạm vi rộng nhất, phù hợp cho hầu hết nhu cầu lái xe hàng ngày.

Độ Tuổi Tối Thiểu Để Học Hạng B Là Bao Nhiêu?

Yêu Cầu Độ Tuổi:

Để học và thi bằng lái xe hạng B, bạn phải đủ 18 tuổi. Độ tuổi được tính đến ngày bạn dự kiến sát hạch lấy bằng.

Ví dụ: nếu bạn sinh ngày 15/05/2006, bạn có thể đăng ký học vào tháng 5/2024 khi vừa tròn 18 tuổi.

Hồ Sơ Đăng Ký Cần Chuẩn Bị Những Gì?

Danh Sách Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị:

  • 8 ảnh 3×4 cm: Ảnh nền trắng, phần đầu chiếm 70-80% khung ảnh, không mặc đồng phục, rõ nét không mờ, độ phân giải tối thiểu 600px, in trên giấy chuyên dụng
  • Bản photocopy Căn cước công dân: Không cần công chứng, cả hai mặt
  • Giấy khám sức khỏe: Bạn phải tự đi khám (trung tâm không hỗ trợ khám cho hạng B). Giấy khám phải có kết luận, mộc ở ảnh thẻ, ký tên của bác sĩ, và các loại giấy xét nghiệm kèm theo

Chất Lượng Ảnh Yêu Cầu:

Ảnh phải rõ nét, đủ độ sáng, không mặc kính đen, không quay mặt hoặc cúi đầu. Nếu ảnh không đạt tiêu chuẩn, bạn sẽ phải chụp lại.

Nơi Khám Sức Khỏe Cho Học Viên Hạng B

Bạn có thể khám sức khỏe tại bất kỳ phòng khám, bệnh viện nào được công nhận. Tuy nhiên, hãy chọn nơi có giấy khám chuẩn mực, dễ dàng nộp hồ sơ sau này.

Thời Gian Chuẩn Bị Hồ Sơ

Hãy chuẩn bị hồ sơ sớm, không để chập chung trong ngày dăng ký. Vài ngày trước, hãy chụp ảnh, photocopy giấy tờ, đi khám sức khỏe. Điều này giúp bạn tránh những stress không cần thiết.

Bao Lâu Thì Nhận Được Bằng Lái Xe Sau Khi Thi Đạt?

Thời Gian Cấp Bằng:

Sau khi thi đạt (cả lý thuyết và thực hành), giấy phép lái xe sẽ được cấp trong khoảng 10 – 15 ngày làm việc. Trong thời gian này, dữ liệu của bạn sẽ được xử lý và chuyển vào hệ thống, rồi giấy phép nhựa PET sẽ được in và gửi cho bạn.

Giấy Phép Lái Xe Điện Tử:

Giấy phép lái xe hiện nay là bằng nhựa PET (không còn là giấy), bền hơn và có tính bảo mật cao.

Cách Nhận Bằng Lái Xe

Bạn có thể nhận bằng lái xe tại trung tâm đào tạo hoặc trụ sở công an nơi đăng ký. Hãy kiểm tra thông tin trên bằng có chính xác không trước khi rời khỏi nơi nhận.

Tôi Có Thể Nâng Hạng Từ B Lên C1 Hoặc D Không?

Điều Kiện Nâng Hạng:

Có, bạn hoàn toàn có thể nâng hạng. Các điều kiện là:

Nâng B lên C1:

  • Phải có bằng B và lái xe an toàn trong ít nhất 2 năm
  • Lái xe ít nhất 50.000 km trong 2 năm đó
  • Thời gian đào tạo nâng hạng: 18 giờ

Nâng B lên D (xe buýt):

  • Phải có bằng B và lái xe an toàn trong ít nhất 2 năm
  • Lái xe ít nhất 50.000 km trong 2 năm đó
  • Phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên
  • Thời gian đào tạo nâng hạng: khoảng 1-2 tháng

Nâng hạng là bước tiến để phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực lái xe hoặc kinh doanh vận tải.

Quy Trình Nâng Hạng

Bạn phải tham gia khóa đào tạo nâng hạng, thực hành lái xe, rồi thi sát hạch lý thuyết và thực hành như bình thường. Thời gian nâng hạng thường ngắn hơn học hạng mới.

Khi Thi Sát Hạch, Nếu Trượt Thì Sao?

Quy Định Bảo Lưu Kết Quả:

Nếu bạn thi trượt phần lý thuyết hoặc thực hành, kết quả đạt của phần còn lại sẽ được bảo lưu trong vòng 1 năm. Bạn chỉ cần đăng ký thi lại phần chưa đạt mà không phải thi lại toàn bộ.

Ví dụ:

Nếu bạn đỗ lý thuyết nhưng trượt thực hành, bạn sẽ giữ kết quả lý thuyết. Nếu thi lại thực hành và đạt trong vòng 1 năm, bạn sẽ được cấp bằng mà không phải thi lại lý thuyết.

Số Lần Thi Lại Được Phép

Bạn có thể thi lại bao nhiêu lần tùy thích, miễn là trong thời gian bảo lưu 1 năm. Tuy nhiên, mỗi lần thi lại sẽ có thêm chi phí lệ phí sát hạch.

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh
Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Phường Thủ Đức – Hướng Dẫn Chi Tiết Mẹo Đậu Ngay Lần Đầu – Xem Ngay Ở Bài Viết

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Phường Thủ Đức – Hướng Dẫn Chi Tiết Học Và Thi Tháng 09/2026 Bạn đang có nhu cầu học bằng lái xe tải hạng C1 phường Thủ Đức nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Đây chính là hướng dẫn toàn diện mà bạn cần. Hạng C1 là bằng lái phù hợp nếu bạn muốn điều khiển những chiếc xe tải có tải trọng từ 3.500 kg đến 7.500 kg, hay các xe chuyên dùng có khối lượng tương tự.

Kể từ ngày 01/01/2025, hạng C1 chính thức được bổ sung vào hệ thống phân hạng bằng lái xe, mở ra cơ hội việc làm phong phú cho những người có đam mê lái xe tải. Nếu bạn sống tại phường Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, quá trình học và thi bằng lái xe hạng C1 sẽ trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết, vì khu vực này có nhiều trung tâm đào tạo uy tín.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi khía cạnh về khóa học, từ yêu cầu ban đầu cho đến những kỹ năng thực hành cần thiết để đậu kỳ thi sát hạch. Hãy cùng khám phá những thông tin quý báu này nhé!

Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Phường Thủ Đức - Hướng Dẫn Chi Tiết Học Và Thi

Giới Thiệu Khóa Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Phường Thủ Đức Tháng 09/2026

Khóa học lái xe tải hạng C1 tại phường Thủ Đức là chương trình đào tạo chuyên biệt được thiết kế để chuẩn bị bạn trở thành tài xế xe tải có kỹ năng và kiến thức vững chắc. Không giống như bằng B hay B1 dành cho xe ô tô nhẹ, hạng C1 yêu cầu sự tập luyện kỹ lưỡng hơn về kỹ thuật lái xe, hiểu biết sâu rộng về các quy tắc giao thông và khả năng xử lý tình huống trên đường.

Các trung tâm đào tạo ở phường Thủ Đức, như những cơ sở sát nhập Đại học An Ninh và các trường đại học lân cận, đều cung cấp những khóa học chất lượng cao với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết. Khóa học không chỉ bao gồm những bài giảng lý thuyết lý thú mà còn bao gồm những buổi thực hành trực tiếp trên xe, giúp bạn tích lũy kinh nghiệm quý báu trước khi bước vào kỳ thi chính thức.

Giới Thiệu Khóa Học Bằng Lái Xe Tải Hạng C1 Phường Thủ Đức

Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Hạng C1

Hạng C1 là hạng giấy phép lái xe mới được Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định. Bắt đầu từ 01/01/2025, hạng này thay thế cho những cấp bằng cũ, cung cấp cho người lái xe đủ điều kiện khả năng điều khiển xe tải trung bình với độ an toàn cao. Hiểu rõ ý nghĩa này giúp bạn nhận ra tầm quan trọng của việc học lái xe C1 một cách chuyên nghiệp.

Với sự phát triển của ngành vận tải hàng hóa tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung và phường Thủ Đức nói riêng, nhu cầu tuyển dụng tài xế xe tải hạng C1 ngày càng tăng cao. Học viên hoàn thành khóa học sẽ có nhiều cơ hội việc làm ở các công ty logistics, công ty vận tải và các doanh nghiệp kinh tế khác. Bằng này không chỉ là chứng chỉ pháp lý mà còn là chìa khóa mở cửa cho một sự nghiệp đầy tiềm năng.

Tại Sao Chọn Học Tại Phường Thủ Đức?

Phường Thủ Đức nằm ở vị trí chiến lược trong thành phố Hồ Chí Minh, với hạ tầng giao thông thuận tiện và nhiều trung tâm đào tạo được cấp phép. Nơi đây sở hữu các sân tập lái tiêu chuẩn, được thiết kế phù hợp với quy định của Bộ Giao thông Vận tải, giúp học viên rèn luyện kỹ năng trong điều kiện an toàn và hiệu quả.

Ngoài ra, các trung tâm tại đây thường có lịch khai giảng linh hoạt và có thể đáp ứng nhu cầu của cả học viên đi làm và sinh viên. Đội ngũ giảng viên tận tâm, lịch sự, chuẩn sư phạm sẽ hướng dẫn bạn từng bước từ lý thuyết cho đến thực hành một cách chi tiết và dễ hiểu.

Cam Kết Chất Lượng Và Phí Học Phải Chăng

Các trung tâm đào tạo tại phường Thủ Đức cam kết cung cấp học phí ưu đãi trọn gói, không phát sinh chi phí bất ngờ. Bạn sẽ biết rõ số tiền cần chi trả từ lúc đăng ký, giúp lên kế hoạch tài chính một cách chính xác. Hơn nữa, nhiều trung tâm cho phép đóng học phí theo nhiều đợt, giảm bớt gánh nặng tài chính cho học viên.

Chương Trình Đào Tạo Lái Xe Tải Hạng C1

Chương trình đào tạo bằng lái xe tải hạng C1 được thiết kế theo quy chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải, đảm bảo toàn diện về lý thuyết, thực hành và các kỹ năng xử lý tình huống thực tế trên đường. Thời gian học trung bình từ 3,5 đến 4 tháng, trong đó bao gồm giai đoạn học lý thuyết, giai đoạn thực hành trên sân tập lái, giai đoạn lái xe trên đường và giai đoạn ôn tập chuẩn bị cho kỳ sát hạch.

Bạn sẽ được hướng dẫn tỉ mỉ bởi các giáo viên lái xe có kinh nghiệm nhiều năm, người không chỉ truyền đạt kỹ năng mà còn giáo dục bạn về các giá trị văn hóa giao thông và đạo đức lái xe.

Chương Trình Đào Tạo Lái Xe Tải Hạng C1

Giai Đoạn Học Lý Thuyết

Giai đoạn đầu tiên là học lý thuyết kéo dài 152 giờ cho hạng C1, bao gồm các nội dung thiết yếu. Bạn sẽ được trang bị kiến thức về pháp luật giao thông đường bộ với 90 giờ học, giúp bạn hiểu rõ tất cả các quy tắc, biển báo, tín hiệu giao thông. Ngoài ra, bạn học cấu tạo và sửa chữa thông thường xe tải trong 18 giờ, đạo đức và văn hóa giao thông cùng phòng chống tác hại rượu bia trong 16 giờ, kỹ năng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong 4 giờ, và kỹ thuật lái xe trong 20 giờ.

Hình thức học lý thuyết rất linh hoạt, bạn có thể lựa chọn học tập trung tại cơ sở đào tạo hoặc học tập từ xa có hướng dẫn. Các buổi học tập trung tại lớp sẽ được tổ chức với phương pháp giảng dạy sinh động, sử dụng tài liệu hiện đại và phần mềm hỗ trợ học tập. Học viên được bảo đảm sẽ học lại miễn phí nếu có buổi nào vắng mặt hoặc cần ôn tập thêm.

Nội Dung Lý Thuyết Toàn Diện

Nội dung lý thuyết được cập nhật theo quy định mới nhất, bao gồm những thay đổi quan trọng từ năm 2024 2025. Bạn sẽ học về các biển báo giao thông, tín hiệu đèn giao thông mới, các quy định về tốc độ cho xe tải, cách xử lý các tình huống nguy hiểm trên đường, và nhiều nội dung quan trọng khác.

Các bài giảng được thiết kế dễ hiểu, có ví dụ minh họa thực tế, giúp bạn không chỉ học thuộc lòng mà còn hiểu sâu sắc các nguyên tắc an toàn giao thông.

Hỗ Trợ Học Tập Và Ôn Luyện

Ngoài những buổi giảng dạy chính thức, bạn sẽ nhận được các tài liệu ôn tập, bộ đề lý thuyết 600 câu hỏi, và hướng dẫn mẹo làm bài thi đạt điểm cao. Các trung tâm cung cấp phần mềm học tập trên máy tính và điện thoại, cho phép bạn ôn luyện mọi lúc mọi nơi. Giáo viên sẵn sàng giải đáp thắc mắc và giúp bạn ôn luyện các phần nội dung khó.

Giai Đoạn Thực Hành Lái Xe Tối Ưu

Giai đoạn thực hành kéo dài 93 giờ cho hạng C1, chia thành nhiều phần để bạn tiến bộ từ từ. Đầu tiên, bạn sẽ học lái xe cơ bản trong sân tập lái với 43 giờ, nơi bạn sẽ học cách điều chỉnh ghế, tư thế ngồi, gương, các nút điều khiển cơ bản, kỹ năng lái xe trong sân tập, và dần dần nâng cao đến lái xe trên những đường có ít phương tiện qua lại.

Tiếp theo là giai đoạn lái xe trên đường giao thông thực tế với 48 giờ, với quãng đường tối thiểu 825 km, giúp bạn tích lũy kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế.

Lộ Trình Học Thực Hành Chi Tiết

Giai đoạn 1 gồm 4 giờ học lái xe cơ bản trong sân tập, tập trung vào việc làm quen với xe và các kỹ năng kiểm soát cơ bản.

Giai đoạn 2 là lái xe trên sân tập lái DAT, mỗi học viên có 24 giờ thực hành, hoàn thành 810 km đường trường, nâng cao kỹ năng lái xe, rèn luyện lái xe buổi tối và học lái xe số tự động.

Giai đoạn 3 bao gồm học thực hành trên cabin máy tính mỗi học viên 2 giờ, giúp bạn quen với các tình huống giả định trên màn hình.

Giai đoạn 4 là học sa hình và kết thúc khóa học, mỗi học viên có 8 giờ lái xe đường trường kết hợp sa hình, giúp bạn nắm vững 12 bài sát hạch thực hành và sẵn sàng cho kỳ thi chính thức.

Các Kỹ Năng Trọng Tâm Được Đào Tạo

Bạn sẽ được hướng dẫn đầy đủ về cách điều khiển xe tải ở các tình huống khác nhau: khởi hành trên dốc, dừng xe trên dốc, vượt xe, chuyển hướng rẽ trái rẽ phải, quay đầu, tránh xe đi ngược chiều, nhường đường cho người đi bộ, dừng xe mở cửa khi gặp tình huống nguy hiểm, xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, và nhiều kỹ năng khác.

So Sánh Các Hạng Bằng Lái Xe Hiện Nay

Để hiểu rõ vị trí của hạng C1 trong hệ thống bằng lái xe, chúng ta cần so sánh nó với các hạng khác. Từ ngày 01/01/2025, hệ thống phân hạng bằng lái xe đã được cải tổ toàn diện, với hạng C1 chính thức được bổ sung. Sự thay đổi này mang đến nhiều lợi ích cho những người muốn chuyên môn hóa các hạng xe họ điều khiển.

Phạm Vi Điều Khiển Các Hạng Xe Tải

Hạng B cho phép lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái xe) và xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Đây là hạng phổ biến nhất cho những người điều khiển xe ô tô nhẹ.

Hạng C1 dành cho xe tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 3.500 kg đến 7.500 kg, cùng với các loại xe quy định cho hạng B. Hạng này phù hợp cho những tài xế muốn chuyên gia về lái xe tải trung bình.

Hạng C cho phép điều khiển xe ô tô tải và chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg, cùng các loại xe quy định cho hạng B và C1. Đây là hạng cao nhất trong dòng xe tải.

Điều Kiện Tuổi Và Yêu Cầu Nâng Hạng

Để học bằng C1, bạn phải đủ 18 tuổi trở lên. Nếu bạn đã có bằng B, bạn có thể nâng lên C1 sau khi lái xe an toàn trong 2 năm và đi đủ 50.000 km. Đối với những ai không có bằng B, bạn phải học C1 từ đầu, bởi hệ thống mới quy định phải bắt đầu từ C1 thay vì C như trước đây.

Điều này có nghĩa là bạn không thể bỏ qua hạng C1 để chuyên nghiệp sang C ngay lập tức, mà phải tuân thủ quy trình nâng hạng theo quy định.

So Sánh Chi Phí Đào Tạo Các Hạng

Học phí cho hạng B thường từ 15.900.000 đồng trở lên, bao gồm hồ sơ thi, lệ phí sát hạch, lệ phí cấp bằng. Học phí cho hạng C1 cũng khoảng 20.900.000 đồng trở lên sau khi giảm giá, tương tự với hạng C. Các trung tâm thường cung cấp ưu đãi nhóm nếu bạn đăng ký cùng với bạn bè, giảm từ 500.000 đến 1.000.000 đồng trên mỗi người.

Những Thay Đổi Về Sát Hạch Lái Xe Từ Năm 2025

Từ ngày 01/01/2025, quy trình sát hạch lái xe đã có những thay đổi quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của giấy phép lái xe. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến hạng C1 mà còn cả các hạng khác, đòi hỏi bạn phải cập nhật kiến thức mới nhất.

Những Thay Đổi Về Sát Hạch Lái Xe Từ Năm 2025

Quy Trình Sát Hạch Mới Cho Hạng C1

Sát hạch lý thuyết cho hạng C1 bao gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 22 phút. Điểm đạt tối thiểu là 32/35 câu. Nội dung lý thuyết xóa đi phong cách “học mẹo, thi mẹo” và bổ sung thêm nhận thức về Bộ luật Hình sự liên quan đến tội phạm giao thông, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ, và nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông.

Sát hạch thực hành hạng C1 bao gồm 12 bài thi: kiểm tra an toàn xe và xuất phát, vượt xe, tăng tốc chuyển làn, chuyển hướng rẽ trái, chuyển hướng rẽ phải, chuyển hướng quay đầu, tránh xe đi ngược chiều, nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn, dừng xe mở cửa khi gặp nguy hiểm, xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, mở cửa xe và kết thúc. Điểm đạt tối thiểu là 80/100 điểm.

Thời Gian Làm Bài Thi

Thời gian làm bài sát hạch lý thuyết là 22 phút cho hạng C1, cho phép bạn đủ thời gian để đọc kỹ từng câu hỏi và suy nghĩ trước khi trả lời.

Sát hạch thực hành được thực hiện trên đường giao thông thực tế, với các bài thi được tiến hành liên tiếp trong cùng một lịch thi. Bạn phải đỗ sát hạch lý thuyết trước mới được tiến hành sát hạch thực hành.

Điều Kiện Tham Gia Sát Hạch

Để được tham gia sát hạch, bạn phải tham dự tối thiểu 70% thời gian học các môn lý thuyết, học đủ thời gian và tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái, học đủ số km và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường. Những điều kiện này đảm bảo rằng chỉ những học viên đã sẵn sàng mới được phép tham gia sát hạch.

Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông Năm 2024

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ năm 2024 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2024 và chính thức có hiệu lực từ 01/01/2025. Luật này bao gồm 09 chương, 89 điều với nhiều quy định mới mê quan trọng đối với những người lái xe, bao gồm cả người học bằng C1.

Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông Năm 2024

Các Quy Định Chủ Chốt Về Hạng Bằng Lái

Luật mới quy định rõ phạm vi điều khiển của mỗi hạng bằng lái, bao gồm hạng B, C1, C, D1, D2, D, và các hạng nâng cao khác. Hạng C1 được xác định là hạng dành cho xe tải trung bình, giúp phân biệt rõ ràng từng loại xe và trách nhiệm của tài xế.

Luật cũng quy định rõ điều kiện tuổi tối đa cho mỗi hạng lái xe. Đối với hạng C1, người lái xe không có giới hạn tuổi tối đa, nhưng phải kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Quy Định Về Trừ Điểm Giấy Phép Lái Xe

Luật quy định giấy phép lái xe có 12 điểm. Khi vi phạm các quy tắc giao thông, bạn sẽ bị trừ điểm tùy thuộc tính chất và mức độ vi phạm. Nếu bị trừ hết 12 điểm, bạn không được phép điều khiển phương tiện theo giấy phép lái xe đó cho đến khi phục hồi.

Sau 12 tháng không bị trừ thêm điểm, giấy phép sẽ tự động phục hồi đủ 12 điểm. Nếu bị trừ hết điểm, bạn phải chờ ít nhất 6 tháng rồi tham gia kiểm tra lại kiến thức pháp luật giao thông, và khi đạt yêu cầu, 12 điểm sẽ được phục hồi.

Mức Phạt Cho Vi Phạm Giao Thông

Lái xe mà không có giấy phép lái xe hạng C1 hoặc sử dụng giấy phép đã bị trừ hết điểm sẽ phải chịu mức phạt cao. Đối với xe tải, mức phạt từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không có giấy phép lái xe. Đây là mức phạt rất cao, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc có giấy phép lái xe hợp lệ.

Ngoài phạt tiền, bạn còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 6 tháng đến 2 năm, tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

Những Nưng Hạng Giấy Phép Lái Xe: Hạng B, C1, D

Sau khi có giấy phép hạng B, bạn có thể nâng lên các hạng cao hơn nếu đáp ứng các điều kiện. Hệ thống nâng hạng được thiết kế để khuyến khích tài xế phát triển kỹ năng và kiến thức của mình một cách từng bước.

Nâng Hạng Từ B Lên C1

Để nâng hạng từ B lên C1, bạn phải lái xe an toàn trong ít nhất 2 năm và đi được tối thiểu 50.000 km. Quá trình đào tạo nâng hạng kéo dài khoảng 2-3 tháng, bao gồm 44 giờ học lý thuyết và 10 giờ thực hành.

Các bài kiểm tra nâng hạng được thiết kế dễ hơn so với lần đầu học bằng lái, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và an toàn giao thông.

Điều Kiện Và Thời Gian Đào Tạo

Để có thể đăng ký nâng hạng từ B lên C1, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ gồm: giấy phép lái xe hiện tại, căn cước công dân, ảnh thẻ 3×4, và một số giấy tờ khác tùy theo yêu cầu của trung tâm đào tạo.

Thời gian đào tạo linh hoạt, bạn có thể chọn học vào các ngày thứ hai đến thứ sáu hoặc cả cuối tuần nếu cần. Lịch khai giảng được tổ chức hàng tháng, cho phép bạn chọn thời điểm phù hợp nhất.

Mục Tiêu Của Nâng Hạng

Nâng hạng C1 giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm, đặc biệt nếu công ty bạn làm việc có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng xe tải trung bình. Mức lương thường cao hơn khi có hạng C1 so với chỉ có hạng B.

Nâng Hạng Từ C1 Lên C

Sau khi có bằng C1 và lái xe an toàn 2 năm, bạn có thể nâng lên hạng C, cho phép điều khiển xe tải nặng có khối lượng trên 7.500 kg. Quá trình nâng hạng tương tự, bao gồm học lý thuyết và thực hành.

Để nâng hạng từ C1 lên C, bạn cần lái xe an toàn 2 năm và đi tối thiểu 50.000 km. Thời gian đào tạo khoảng 2-3 tháng, với tổng thời gian học 66 giờ (48 giờ lý thuyết cộng 18 giờ thực hành).

Kỳ Vọng Sau Khi Nâng Hạng

Khi có bằng C1 hoặc cao hơn, bạn sẽ có cơ hội làm việc cho các công ty vận tải lớn, công ty logistics quốc tế, hoặc tự kinh doanh xe tải. Mức thu nhập sẽ cao hơn đáng kể so với những tài xế chỉ có bằng B hoặc C1.

Quy Trình Nâng Hạng Từ D Lên Cao Hơn

Đối với các hạng D (xe chở người), quy trình nâng hạng cũng tương tự. Bạn phải lái xe an toàn một khoảng thời gian quy định (từ 2 năm trở lên tùy thuộc vào hạng hiện tại và hạng muốn nâng lên) và đi đủ số km quy định trước khi có thể đăng ký học nâng hạng.

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Và Thi Bằng Lái Xe C1

Qua nhiều năm đào tạo lái xe tại phường Thủ Đức, tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu về quá trình học và thi bằng lái xe hạng C1. Những chia sẻ này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi bước vào quá trình học tập và chuẩn bị cho kỳ thi.

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Và Thi Bằng Lái Xe C1

Mẹo Học Lý Thuyết Hiệu Quả

Một trong những mẹo quan trọng nhất khi học lý thuyết là không chỉ học thuộc mà phải hiểu sâu. Bạn nên đọc kỹ từng câu hỏi, hiểu tại sao đáp án đó là đúng, thay vì chỉ ghi nhớ đáp án. Điều này sẽ giúp bạn trả lời được các câu hỏi được diễn đạt khác nhưng có nội dung tương tự.

Ngoài ra, hãy sử dụng các tài liệu ôn tập, phần mềm học tập trên điện thoại, và tham gia các buổi ôn tập tập thể tại trung tâm. Học viên thường sẽ đạt được kết quả tốt hơn khi kết hợp nhiều phương pháp học khác nhau.

Chiến Lược Làm Bài Thi Lý Thuyết

Khi vào phòng thi, hãy kiểm tra thêm trước, nắm rõ câu hỏi, và bắt đầu trả lời từ những câu bạn chắc chắn. Nếu gặp câu khó, hãy bỏ qua và quay lại sau. Đừng vội vàng, vì bạn có đủ thời gian 22 phút cho 35 câu hỏi.

Hãy nhớ rằng hàng câu hỏi về biển báo nguy hiểm, cấm, và hiệu lệnh có những quy luật riêng. Ví dụ, biển cấm hình tròn với viền đỏ có ý nghĩa là phải cấm điều khiển phương tiện, biển nguy hiểm hình tam giác là cảnh báo bạn cần cẩn thận.

Luyện Tập Trước Kỳ Thi

Trước khi dự thi chính thức, bạn nên làm các bài tập thử một vài lần để quen với format bài thi, rèn luyện tốc độ làm bài, và xác định những phần nội dung cần ôn luyện thêm. Các bộ đề thử thường có sẵn tại trung tâm đào tạo.

Kỹ Thuật Lái Xe Thực Hành Tốt

Lái xe tải hạng C1 đòi hỏi kỹ năng cao hơn so với lái xe ô tô nhẹ. Xe tải nặng hơn, có khối lượng lớn, cần cẩn thận hơn khi đổi hướng và dừng. Một mẹo quan trọng là luôn giữ khoảng cách an toàn với các xe phía trước, vì khoảng dừng của xe tải sẽ dài hơn.

Khi điều khiển xe tải, bạn cần tập trung cao độ, quan sát kỹ gương chiếu hậu, kiểm tra điểm mù, và thực hiện các thao tác một cách chính xác. Điều khiển tay lái phải mượt mà, tránh những chuyển động bất ngờ có thể gây lật xe.

Các Tình Huống Trên Đường Cần Lưu Ý

Khi lái xe trên đường, bạn sẽ gặp những tình huống như lái xe vào giờ cao điểm, lái xe trong thời tiết xấu, lái xe đêm, và lái xe trên các loại đường khác nhau. Mỗi tình huống đòi hỏi kỹ thuật lái khác nhau.

Ví dụ, khi lái xe trên đường trơn, bạn cần giảm tốc độ, tránh đạp phanh gấp, và không đánh lái bất ngờ. Khi lái xe vào đường cong hoặc dốc, bạn cần giảm số, giảm tốc độ trước cua, và nâng số khi đã an toàn.

Chuẩn Bị Tâm Lý Cho Kỳ Thi Thực Hành

Trước kỳ thi thực hành, hãy ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ, và tránh căng thẳng quá mức. Hãy nhớ rằng những sai sót nhỏ có thể dẫn đến mất điểm, vì vậy tập trung cao độ khi thi là rất quan trọng.

Ngoài ra, hãy làm quen với lộ trình sát hạch trước khi thi chính thức nếu có thể, để bạn không bị bất ngờ bởi những đoạn đường khó.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Học Bằng Lái Xe C1 Phường Thủ Đức

Tôi Cần Đủ Bao Nhiêu Tuổi Để Học Bằng C1?

Để học bằng lái xe hạng C1, bạn phải đủ 18 tuổi trở lên. Điều này được quy định rõ trong Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ năm 2024. Không có giới hạn tuổi tối đa để học hạng C1.

Thời Gian Học Bằng C1 Kéo Dài Bao Lâu?

Thời gian học bằng lái xe hạng C1 thường từ 3,5 đến 4 tháng, tùy thuộc vào khả năng tiếp thu của bạn và lịch học của trung tâm. Bạn có thể chọn học full-time hoặc part-time theo nhu cầu của mình.

Học Phí Để Lấy Bằng C1 Là Bao Nhiêu?

Học phí cho hạng C1 thường từ 20.900.000 đồng trở lên sau khi giảm giá, bao gồm hồ sơ thi, lệ phí sát hạch, lệ phí cấp bằng, và các nội dung học tập. Bạn có thể đóng phí theo nhiều đợt để giảm bớt gánh nặng tài chính.

Hồ Sơ Đăng Ký Học Bằng C1 Cần Những Gì?

Để đăng ký học bằng lái xe hạng C1, bạn cần chuẩn bị: căn cước công dân (phô tô không cần công chứng), 8 ảnh thẻ 3×4 cm nền trắng hoặc xanh lam (kích thước chính xác, phần đầu chiếm 70-80% khung ảnh), và giấy khám sức khỏe nếu yêu cầu. Các trung tâm thường hỗ trợ khám sức khỏe hoặc bạn tự đi khám tại các bệnh viện được cấp phép.

Sự Khác Biệt Giữa Hạng B Và C1 Là Gì?

Hạng B cho phép lái xe ô tô nhẹ có khối lượng đến 3.500 kg, chủ yếu là xe gia đình. Hạng C1 cho phép lái xe tải trung bình có khối lượng từ 3.500 kg đến 7.500 kg. Kỹ năng lái và kiến thức yêu cầu cho C1 cao hơn B do đó bạn phải học riêng.

Nếu Tôi Không Đạt Sát Hạch Lần Đầu Thì Sao?

Nếu bạn không đạt sát hạch lần đầu, bạn có thể đăng ký thi lại. Trung tâm đào tạo sẽ hỗ trợ bạn ôn tập những phần nội dung còn yếu và cho phép bạn thi lại vào lịch thi kế tiếp. Học viên có thể thi lại không giới hạn số lần cho đến khi đạt yêu cầu.

Tôi Có Thể Lái Những Loại Xe Nào Khi Có Bằng C1?

Khi có bằng C1, bạn có thể lái xe ô tô tải và chuyên dùng có khối lượng từ 3.500 kg đến 7.500 kg, các loại xe ô tô tải dành cho C1 kéo rơ moóc có khối lượng đến 750 kg, lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ, xe tải có khối lượng đến 3.500 kg, và các loại xe được quy định cho hạng B.

Bằng C1 Có Hiệu Lực Trong Bao Lâu?

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn sử dụng 10 năm kể từ ngày cấp. Sau 10 năm, bạn phải đổi giấy phép mới. Trong quá trình sử dụng, bạn phải tuân thủ các quy tắc giao thông để tránh bị trừ điểm hoặc rút giấy phép.

Học Bằng C1 Tại Phường Thủ Đức Có Lợi Ích Gì?

Phường Thủ Đức có vị trí chiến lược, giao thông thuận tiện, nhiều trung tâm đào tạo uy tín, và có các sân tập lái đạt chuẩn quốc tế. Bạn sẽ được hướng dẫn bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm, học phí cạnh tranh, và có nhiều ưu đãi cho học viên.

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh
Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 93A Nguyễn ĐÌnh Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Vinhomes Grand Park Thủ Đức – Trung Tâm Hoàng Thịnh Tuyển Sinh Các Hạng A1, A, B, C1

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Vinhomes Grand Park Thủ Đức – Hạng A1, A, B, C1 Tháng 09/2026
Bạn đang sống tại Vinhomes Grand Park hoặc khu vực lân cận phường Long Bình, Thủ Đức và đang tìm nơi đăng ký học bằng lái xe Vinhomes Grand Park uy tín, gần nhà, học phí hợp lý?

Thật ra, tìm được một trung tâm dạy lái xe chất lượng ngay tại khu vực mình sinh sống không phải chuyện dễ. Nhiều bạn phải đi xa, mất thêm thời gian di chuyển, hoặc gặp phải những nơi thu phí không minh bạch.

Bài viết này sẽ chia sẻ đầy đủ thông tin về các hạng bằng lái xe A1, A, B, C1 đang được đào tạo ngay gần Vinhomes Grand Park, bao gồm học phí, hồ sơ cần chuẩn bị, thời gian học, quy trình sát hạch và những điều bạn cần biết trước khi đăng ký. Đọc hết bài, bạn sẽ tự tin hơn rất nhiều khi đưa ra quyết định!

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Vinhomes Grand Park Thủ Đức – Hạng A1, A, B, C1

Giới thiệu chương trình đào tạo bằng lái xe gần Vinhomes Grand Park

Khu đô thị Vinhomes Grand Park tọa lạc tại phường Long Bình, Thành phố Thủ Đức, là một trong những khu dân cư sầm uất và đông đúc nhất khu Đông TP.HCM. Nhu cầu học và thi bằng lái xe của cư dân nơi đây ngày càng lớn, đặc biệt là các hạng A1, A cho xe máy và hạng B, C1 cho ô tô.

Hiện tại, chương trình đào tạo bằng lái xe tại khu vực Vinhomes Grand Park được triển khai đầy đủ các hạng: xe máy hạng A1, hạng A; ô tô hạng B số tự động, số sàn và hạng C1 theo quy định mới nhất của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025.

Phạm vi điều khiển các hạng bằng lái xe đang đào tạo

Mỗi hạng bằng lái xe sẽ có phạm vi điều khiển phương tiện khác nhau.

Hiểu rõ điều này giúp bạn chọn đúng hạng bằng phù hợp với nhu cầu thực tế của mình ngay từ đầu.

  • Hạng A1: Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • Hạng A: Xe mô tô hai bánh trên 125 cm3 hoặc công suất điện trên 11 kW và bao gồm phạm vi hạng A1.
  • Hạng B: Ô tô chở người đến 8 chỗ, xe tải đến 3.500 kg, kéo rơ moóc đến 750 kg.
  • Hạng C1: Ô tô tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg, bao gồm toàn bộ phạm vi hạng B.

Lộ trình học phù hợp từng đối tượng

Nếu bạn chỉ đi xe máy phổ thông hàng ngày thì hạng A1 là lựa chọn tiết kiệm và nhanh nhất.

Nếu bạn có xe phân khối lớn hoặc dự định mua xe PKL, hãy chọn ngay hạng A để không phải học lại sau này.

Địa điểm sát hạch thuận tiện

Địa điểm thi sát hạch hạng A1 và A được tổ chức tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, Thủ Đức – rất gần khu vực Vinhomes Grand Park.

Địa điểm học và sát hạch bằng lái ô tô hạng B và C1 tại Trung tâm đào tạo sát hạch thuộc Đại học An Ninh, Km18 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Xuân, Thủ Đức.

Bằng lái xe máy hạng A1 tại Vinhomes Grand Park – Thủ Đức

Hạng A1 là hạng bằng lái xe phổ biến nhất, phù hợp với hầu hết người dân đang sử dụng xe máy dưới 125cc trong cuộc sống hàng ngày. Thủ tục đơn giản, thời gian thi ngắn, học phí hợp lý nên rất nhiều bạn trẻ tại Vinhomes Grand Park chọn bắt đầu từ đây.

Bằng lái xe máy hạng A1 tại Vinhomes Grand Park – Thủ Đức

Học phí hạng A1 và các gói đăng ký

Học phí gốc hạng A1 là 1.500.000 đồng, hiện đang được ưu đãi xuống còn:

  • Gói tự khám sức khỏe: 600.000 đồng.
  • Gói trung tâm hỗ trợ khám sức khỏe: 700.000 đồng.

Học phí đã bao gồm: hồ sơ thi, lệ phí sát hạch và lệ phí cấp bằng. Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.

Ưu đãi gói hỗ trợ khám sức khỏe

Khi chọn gói trung tâm hỗ trợ khám sức khỏe, bạn không cần tự đi khám.

Trung tâm sẽ thông báo lịch khám và hỗ trợ toàn bộ, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức đáng kể.

Thời gian hoàn thành bằng A1

Toàn bộ quy trình từ đăng ký đến nhận bằng chỉ mất khoảng 7 đến 10 ngày.

Lịch thi sát hạch xe máy A1 được tổ chức vào thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần – rất linh hoạt cho những bạn bận đi làm hoặc học trong tuần.

Hồ sơ đăng ký học bằng A1

Hồ sơ đăng ký hạng A1 khá đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • 3 ảnh thẻ 3×4 cm nền trắng, không hoa văn, đầu chiếm 70-80% khung ảnh, rõ nét, độ phân giải tối thiểu 600px.
  • Căn cước công dân photocopy – không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe (nếu chọn gói tự khám) hoặc do trung tâm hỗ trợ.

Lưu ý về ảnh thẻ đúng chuẩn

Ảnh thẻ cần nền màu trắng, không mặc đồng phục quân đội, tóc không che mặt và chân mày.

Ảnh mờ hoặc không đúng chuẩn sẽ bị trả lại hồ sơ, gây mất thêm thời gian – hãy chú ý điều này ngay từ đầu nhé!

Sát hạch lý thuyết và thực hành hạng A1

Thi lý thuyết hạng A1 gồm 25 câu trắc nghiệm trong 19 phút. Điểm đạt từ 21/25 điểm trở lên. Có 1 câu điểm liệt, trả lời sai câu này là không đạt ngay.

Thi thực hành gồm 4 bài: đi qua hình số 8, đi qua vạch đường thẳng, đi qua đường có vạch cản, đi qua đường gồ ghề. Hoàn thành trong 10 phút, điểm đạt từ 80/100 điểm.

Quy trình học thực hành

Học viên được hướng dẫn kỹ từng bài trước khi vào sân sát hạch.

Chú ý: bánh xe không được đè vạch, xe không được chết máy, và không chạm chân xuống đất trong quá trình thực hiện bài thi.

Các lỗi hay gặp trong sát hạch A1

Nhiều học viên bị trừ điểm vì đè vạch giới hạn hình sát hạch hoặc chạm chân xuống đất.

Mỗi lỗi bị trừ 5 điểm, vì vậy hãy luyện thật kỹ trước khi vào thi chính thức.

Bằng lái xe máy hạng A tại khu vực Thủ Đức – Vinhomes Grand Park

Hạng A dành cho những ai đang sở hữu hoặc có kế hoạch mua xe mô tô phân khối lớn trên 125cc. Đây cũng là hạng bằng được nhiều bạn trẻ yêu xe PKL tại khu Đông TP.HCM lựa chọn.

Bằng lái xe máy hạng A tại khu vực Thủ Đức – Vinhomes Grand Park

Học phí hạng A và ưu đãi hiện tại

Học phí gốc hạng A là 2.500.000 đồng, hiện đang giảm còn:

  • Gói tự khám sức khỏe: 1.500.000 đồng.
  • Gói trung tâm hỗ trợ khám sức khỏe: 1.600.000 đồng.

Bao gồm: hồ sơ thi, lệ phí sát hạch và lệ phí cấp bằng, không phát sinh thêm.

Giảm giá và ưu đãi đặc biệt

Gói hỗ trợ khám sức khỏe giúp bạn không phải tự đi khám, trung tâm sẽ thông báo và hỗ trợ trực tiếp.

Tiết kiệm thêm thời gian, tập trung ôn lý thuyết và luyện thực hành là cách tốt nhất để đậu ngay lần đầu.

Thời gian và lịch thi hạng A

Thời gian hoàn thành từ 15 đến 20 ngày.

Địa điểm sát hạch tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, cùng địa điểm với hạng A1, rất thuận tiện cho cư dân Vinhomes Grand Park.

Sát hạch lý thuyết hạng A

Thi lý thuyết hạng A gồm 25 câu trắc nghiệm trong 19 phút. Điểm đạt từ 23/25 điểm trở lên – yêu cầu cao hơn hạng A1.

Học viên cần ôn kỹ bộ đề 600 câu và đặc biệt chú ý câu điểm liệt.

Lộ trình ôn thi lý thuyết hiệu quả

Ưu tiên nắm vững các quy tắc giao thông cơ bản, biển báo đường bộ, quy định tốc độ và xử lý tình huống.

Dành ít nhất 3 đến 5 ngày ôn tập kỹ bộ câu hỏi trước ngày thi để đảm bảo đạt điểm cao.

Yêu cầu thi thực hành hạng A

Nội dung sát hạch thực hành hạng A tương tự A1 với 4 bài thực hành.

Thang điểm 100, đạt từ 80 điểm, hoàn thành trong 10 phút.

Bằng lái xe ô tô hạng B tại Vinhomes Grand Park – Thủ Đức

Từ ngày 01/01/2025, hạng B chính thức thay thế cho hạng B1 (số tự động) và B2 (số sàn) theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Đây là tin tốt vì chỉ cần một hạng bằng duy nhất là bạn được lái cả xe số tự động lẫn số sàn.

Bằng lái xe ô tô hạng B tại Vinhomes Grand Park – Thủ Đức

Học phí bằng lái ô tô hạng B và phương thức đóng tiền

Học phí hạng B là 21.000.000 đồng, hiện ưu đãi còn 18.900.000 đồng trọn gói.

Học phí được chia thành 4 đợt đóng linh hoạt, không gây áp lực tài chính:

  • Lần 1: đóng 5.000.000 đồng khi đăng ký.
  • Lần 2: đóng 7.000.000 đồng.
  • Lần 3: đóng 5.000.000 đồng.
  • Lần 4: phần còn lại sau khi hoàn thành học DAT.

Ưu đãi học nhóm hấp dẫn

Đăng ký theo nhóm sẽ được giảm thêm học phí trực tiếp:

  • 2 người đăng ký cùng: giảm 500.000 đồng/người.
  • 3 người đăng ký cùng: giảm 700.000đồng/người.
  • 5 người đăng ký cùng: giảm 1.000.000 đồng/người.

Lịch học linh hoạt, học cả thứ 7 Chủ nhật

Thời gian học hoàn toàn linh động theo lịch cá nhân, rảnh học – bận nghỉ.

Lớp học thứ 7 và Chủ nhật không phụ thu phí – rất phù hợp với cư dân bận công việc trong tuần tại khu Vinhomes Grand Park.

Thời gian đào tạo hạng B và chương trình học chi tiết

Tổng thời gian đào tạo từ 3,5 đến 4 tháng theo lộ trình 4 giai đoạn bài bản:

  • Tháng 1: Học lý thuyết 10 buổi điểm danh, hướng dẫn 600 câu ôn thi và mẹo làm bài.
  • Tháng 2: Thực hành cơ bản và học DAT trên đường.
  • Tháng 3: Hoàn thành 810 km đường trường.
  • Tháng 4: Học cabin 3 giờ, ôn sa hình và thi sát hạch.

Lộ trình thực hành 4 giai đoạn

Giai đoạn 1: Học lái cơ bản 4 giờ – làm quen xe, điều chỉnh gương, tư thế ngồi và lái trong sân.

Giai đoạn 2: Học DAT 24 giờ, lái đêm 4 giờ, lái xe tự động 4 giờ, hoàn thành 810 km đường trường.

Địa điểm học thực hành

Học thực hành tại Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe thuộc Đại học An Ninh, Km18 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Xuân, Thủ Đức.

Khoảng cách từ Vinhomes Grand Park đến địa điểm này rất gần, di chuyển nhanh chóng thuận tiện.

Sát hạch lý thuyết và thực hành hạng B

Sát hạch lý thuyết hạng B gồm 30 câu trắc nghiệm trong 20 phút. Đạt từ 27/30 điểm.

Sát hạch thực hành gồm 11 bài sa hình: Xuất phát, dừng nhường người đi bộ, khởi hành ngang dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư đèn tín hiệu, đường vòng quanh co, ghép xe dọc, qua đường sắt, thay số đường bằng, ghép xe ngang và kết thúc. Điểm đạt từ 80/100.

Mẹo học sa hình đạt điểm cao

Tập trung luyện kỹ bài ghép xe dọc và khởi hành ngang dốc vì đây là 2 bài khó nhất, dễ bị trừ điểm nhất.

Học viên cần luyện đủ 8 giờ sa hình trước khi thi chính thức để tự tin và thuần thục.

Thời gian nhận bằng sau khi thi đậu

Sau khi thi đậu đủ 3 phần (lý thuyết, sa hình, đường trường), học viên sẽ được cấp giấy phép lái xe theo quy định.

Với ứng dụng VNeTraffic, thời gian tích hợp dữ liệu điện tử chỉ còn 2 giờ cho người đã có tài khoản mức độ 2.

Bằng lái xe ô tô hạng C1 tại Vinhomes Grand Park – Thủ Đức

Hạng C1 là hạng bằng mới được bổ sung từ ngày 01/01/2025. Đây là lựa chọn lý tưởng cho ai muốn lái xe tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg mà không cần học hẳn hạng C như trước. Điều quan trọng là từ nay, học viên bắt buộc phải học hạng C1 trước, sau đó mới được nâng lên hạng C.

Bằng lái xe ô tô hạng C1 tại Vinhomes Grand Park – Thủ Đức

Học phí hạng C1 và ưu đãi đăng ký

Học phí hạng C1 là 27.000.000 đồng, hiện ưu đãi còn 20.900.000 đồng trọn gói.

Phương thức đóng học phí 4 đợt linh hoạt, tương tự hạng B, không gây áp lực cho học viên.

Ưu đãi nhóm áp dụng cho hạng C1

Tương tự hạng B, nhóm 2 người giảm 500.000 đồng/người, nhóm 3 người giảm 700.000 đồng/người, nhóm 5 người giảm 1.000.000 đồng/người.

Rủ thêm bạn bè hoặc đồng nghiệp cùng đăng ký để hưởng mức ưu đãi tốt nhất.

Lộ trình đào tạo hạng C1

Thời gian đào tạo từ 3,5 đến 4 tháng với tổng quãng đường thực hành 1.100 km.

Hạng C1 yêu cầu 43 giờ thực hành trên sân tập lái và 48 giờ trên đường giao thông – nhiều hơn hạng B để đảm bảo kỹ năng điều khiển xe tải an toàn.

Phạm vi điều khiển và thời hạn bằng C1

Bằng lái hạng C1 cho phép bạn điều khiển:

  • Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 3.500 kg đến 7.500 kg.
  • Kéo rơ moóc đến 750 kg.
  • Tất cả các loại xe quy định cho hạng B.

Thời hạn giấy phép lái xe hạng C1 là 10 năm kể từ ngày cấp.

Sát hạch lý thuyết hạng C1

Thi lý thuyết hạng C1 gồm 35 câu trong 22 phút, đạt từ 32/35 điểm.

Khó hơn hạng B nên học viên cần dành thêm thời gian ôn các quy định về tải trọng phương tiện, kỹ thuật lái xe tải và xử lý tình huống.

Sát hạch thực hành hạng C1

Hạng C1 thi 10 bài sa hình, không có bài ghép xe ngang như hạng B.

Điểm đạt từ 80/100 điểm, yêu cầu thành thạo điều khiển xe tải trên cả sân tập và đường trường.

Không có bằng lái xe phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất 2025?

Đây là câu hỏi rất nhiều người quan tâm, đặc biệt sau khi Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực. Mức phạt được nâng lên đáng kể, đủ để khiến bạn phải nghĩ lại nếu còn trì hoãn việc đăng ký học bằng lái xe.

Mức phạt không có bằng lái xe máy

Đối với xe máy, quy định chia rõ theo dung tích xi-lanh:

  • Xe máy đến 125cc (hạng A1): Không có bằng hoặc bằng không hợp lệ – phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng.
  • Xe máy trên 125cc (hạng A): Không có bằng – phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
  • Không mang theo bằng khi kinh doanh vận tải: phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng.

Mức phạt không mang theo bằng khi lái xe máy

Không mang theo bằng lái (có bằng nhưng quên ở nhà) khi kinh doanh vận tải bị phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng.

Vì vậy hãy luôn mang theo bằng lái hoặc lưu giấy phép điện tử trên ứng dụng VNeID khi tham gia giao thông.

Mức phạt không có bằng lái ô tô

Đây là mức phạt cực kỳ nặng mà nhiều người chưa biết:

  • Điều khiển ô tô không có bằng lái: Phạt từ 18.000.000 đến 20.000.000 đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • Không mang theo bằng lái khi kinh doanh vận tải: phạt từ 300.000 đến 400.000 đồng.

Hệ thống trừ điểm giấy phép lái xe từ 2025

Bên cạnh phạt tiền, từ 01/01/2025 còn có cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe.

Mỗi GPLX có tổng 12 điểm. Bị trừ hết điểm, bạn không được lái xe và phải chờ ít nhất 6 tháng để kiểm tra lại kiến thức, đạt yêu cầu mới được phục hồi đủ 12 điểm.

Những thay đổi quan trọng về sát hạch lái xe từ 2025 đến 2027

Luật và Thông tư mới có nhiều điểm thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học và thi bằng lái xe của bạn. Nắm rõ những thay đổi này giúp bạn chuẩn bị tốt hơn.

Bỏ bài thi mô phỏng từ 01/7/2026

Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, từ ngày 01/7/2026 sẽ chính thức bỏ bài thi mô phỏng trên máy tính.

Học viên vẫn được khuyến khích học bài mô phỏng để nâng cao kỹ năng xử lý tình huống, nhưng không còn bắt buộc thi phần này trong kỳ sát hạch chính thức.

Thi tuần tự các phần từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, học viên phải thi tuần tự: lý thuyết trước, rồi mới thi sa hình, cuối cùng mới thi đường trường.

Đậu phần trước mới được thi phần sau. Đây là thay đổi quan trọng giúp đảm bảo chất lượng thật sự của người cầm bằng.

Tăng số câu hỏi lý thuyết từ 01/3/2027

Đây là thay đổi cần chú ý nếu bạn đang dự định học trong thời gian tới:

  • Hạng A1, A: Tăng từ 25 câu lên 40 câu, thời gian từ 19 phút lên 27 phút, đạt từ 36/40 câu.
  • Hạng B: Tăng từ 30 câu lên 50 câu, thời gian từ 20 phút lên 33 phút, đạt từ 45/50 câu.

Nhận diện thí sinh bằng hệ thống điện tử từ 01/1/2027

Từ đầu năm 2027, kỳ sát hạch sẽ áp dụng hệ thống nhận diện thí sinh bằng thiết bị định danh và xác thực điện tử.

Điều này đảm bảo minh bạch tuyệt đối, không còn tình trạng gian lận trong phòng thi.

Nội dung câu hỏi xóa bỏ kiểu học mẹo

Bộ câu hỏi mới bổ sung nhận thức về Bộ luật Hình sự, pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về giao thông.

Phong cách học vẹt, học mẹo sẽ không còn hiệu quả – hiểu bản chất mới là cách duy nhất để đậu chắc chắn.

Hồ sơ đăng ký học bằng lái xe cần chuẩn bị những gì?

Một trong những lo lắng phổ biến của người mới đăng ký là không biết cần chuẩn bị hồ sơ gì. Thực ra rất đơn giản, dưới đây là danh sách đầy đủ cho từng hạng.

Hồ sơ học bằng A1 và A

  • 3 ảnh thẻ 3×4 cm nền trắng, đầu chiếm 70-80% khung ảnh.
  • Căn cước công dân photocopy – không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe: nếu chọn gói hỗ trợ khám, trung tâm sẽ lo, bạn không cần tự đi.

Lưu ý về ảnh thẻ đúng tiêu chuẩn

Ảnh phải rõ nét, không mờ, độ phân giải tối thiểu 600px, in trên giấy chuyên dụng.

Không mặc đồng phục quân đội. Nếu dùng phông xanh thì nên mặc áo trắng hoặc áo be để tránh bị trả hồ sơ.

Hồ sơ học bằng B và C1

  • 8 ảnh thẻ 3×4 cm nền trắng, tiêu chuẩn như trên.
  • Căn cước công dân photocopy – không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe: hạng B và C1 phải tự đi khám sức khỏe.

Cách chuẩn bị giấy khám sức khỏe cho hạng B, C1

Khi đi khám sức khỏe cần mang theo Căn cước công dân và 3 ảnh thẻ 3×4 hoặc 4×6 nền trắng/xanh.

Khi nộp giấy khám về trường, cần đầy đủ: giấy khám có kết luận kèm mộc ở ảnh thẻ, các giấy xét nghiệm kèm theo và biên lai tiền khám sức khỏe.

Yêu cầu về độ tuổi

Tất cả các hạng đào tạo hiện tại đều yêu cầu học viên phải đủ 18 tuổi trở lên.

Học viên cần mang theo CCCD bản gốc khi đến đăng ký để nhân viên kiểm tra và đối chiếu thông tin.

Chương trình đào tạo lái xe theo quy định mới từ 01/01/2025

Từ ngày 01/01/2025, Thông tư 35/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi quan trọng về nội dung và thời lượng đào tạo.

Thay đổi về hình thức học lý thuyết

Học viên hạng A1, A có thể tự học lý thuyết hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo.

Học viên hạng B và C1 phải học lý thuyết theo chương trình quy định, có thể học tập trung hoặc học từ xa có hướng dẫn. Nhưng phần thực hành bắt buộc phải học tập trung tại cơ sở.

Môn học lý thuyết cho hạng B, C1

Chương trình lý thuyết gồm các môn: pháp luật giao thông đường bộ (90 giờ), cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức văn hóa giao thông, kỹ năng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, kỹ thuật lái xe.

Lưu ý: môn nghiệp vụ vận tải đã được loại bỏ hoàn toàn khỏi chương trình đào tạo.

Quãng đường và số giờ thực hành theo quy định mới

Đây là điểm thay đổi quan trọng nhất mà học viên cần biết:

  • Hạng B số tự động: 41 giờ sân tập + 24 giờ đường trường = tổng 1.000 km.
  • Hạng B số sàn: 41 giờ sân tập + 40 giờ đường trường = tổng 1.100 km.
  • Hạng C1: 43 giờ sân tập + 48 giờ đường trường = tổng 1.100 km.

Điều kiện tham gia kiểm tra kết thúc môn học

Học viên phải tham dự tối thiểu 70% thời gian học lý thuyết.

Phần thực hành phải đạt tối thiểu 50% số km trên sân tập và 50% thời gian thực hành trên đường.

Tổng thời gian khóa đào tạo

Tổng thời gian một khóa đào tạo không quá 90 ngày theo quy định mới.

Đây là thay đổi tích cực, giúp học viên hoàn thành bằng lái nhanh hơn và tiết kiệm thời gian hơn so với quy định cũ.

Mẹo học bằng lái xe đậu ngay từ lần đầu

Qua nhiều năm đồng hành cùng hàng nghìn học viên, đây là những mẹo thực tế nhất giúp bạn tiết kiệm thời gian và thi đậu ngay từ lần đầu tiên.

Mẹo ôn thi lý thuyết nhanh và hiệu quả

Thay vì học thuộc từng câu, hãy nắm theo nhóm mẹo để xử lý nhanh hơn trong phòng thi.

  • Thấy đáp án có cụm từ: bị nghiêm cấm, không được phép, bắt buộc, giảm tốc độ – chọn ngay đáp án đó.
  • Thấy đáp án có cụm từ: tăng tốc độ, tăng ga nhanh vượt, đi về bên trái – loại bỏ ngay.
  • Đáp án 4 có cụm tất cả các ý nêu trên, cả ý 1 và 2, cả ý 1 và 3 – ưu tiên chọn.

Mẹo phân biệt biển báo nhanh

Nhớ quy tắc: Biển tam giác vàng = nguy hiểm; Vòng tròn đỏ = cấm; Vòng tròn xanh = hiệu lệnh; Hình chữ nhật xanh = chỉ dẫn.

Vạch màu vàng = phân chiều ngược; Vạch màu trắng = phân làn cùng chiều; Nét đứt = được đè; Nét liền = không được đè.

Mẹo lái xe thực hành thi đậu

Trong phần thi sa hình, lỗi phổ biến nhất là xe chết máy và đè vạch.

  • Tập lên xuống số thành thói quen, không nhìn xuống buồng lái khi sang số.
  • Khi phanh trên đường trơn hoặc dốc: không đánh lái ngoặc, không phanh gấp, luôn về số thấp.
  • Khởi hành xe số sàn: đạp ly hợp hết hành trình trước khi vào số.

Luyện sa hình đủ giờ trước khi thi

Đừng bỏ qua buổi học sa hình nào, đặc biệt là bài ghép xe dọc và khởi hành ngang dốc.

Mỗi lần luyện, hãy cố tình tạo ra tình huống khó để quen tay – khi vào thi thật sẽ nhàn hơn nhiều.

Chuẩn bị tâm lý ngày thi

Ngủ đủ giấc trước ngày thi, đến địa điểm sớm ít nhất 30 phút để làm thủ tục và làm quen môi trường.

Tâm lý bình tĩnh quyết định 30% kết quả – nhiều học viên thi rớt chỉ vì quá hồi hộp dù kỹ năng thực sự tốt.

So sánh các hạng bằng lái xe A1, A, B, C1 chi tiết

Nếu bạn đang phân vân chưa biết nên học hạng nào cho phù hợp, bảng so sánh chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn quyết định dễ dàng hơn.

So sánh hạng A1 và hạng A

  • Hạng A1: Chỉ lái được xe đến 125cc. Học phí từ 600.000 đồng. Thời gian 7-10 ngày.
  • Hạng A: Lái được tất cả xe máy gồm cả PKL. Học phí từ 1.500.000 đồng. Thời gian 15-20 ngày.

Nếu bạn đang lái xe trên 125cc mà chỉ có bằng A1, đây là vi phạm – bị phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

Khi nào nên chọn hạng A thay vì A1

Nếu bạn đang sở hữu hoặc có kế hoạch mua xe phân khối lớn, hãy học thẳng hạng A để không phải học lại.

Chênh lệch học phí giữa A1 và A chỉ khoảng 1.000.000 đồng nhưng phạm vi sử dụng khác nhau rất nhiều.

So sánh hạng B và hạng C1

  • Hạng B: Lái ô tô đến 8 chỗ, tải đến 3.500 kg. Học phí 18.900.000 đồng. Thời gian 3,5-4 tháng.
  • Hạng C1: Lái tải 3.500-7.500 kg, bao gồm toàn bộ phạm vi hạng B. Học phí 20.900.000 đồng. Thời gian 3,5-4 tháng.

Chọn hạng B hay C1 phù hợp hơn

Nếu bạn chỉ cần lái xe ô tô cá nhân, gia đình hoặc đi làm thì hạng B là đủ và tiết kiệm hơn.

Nếu bạn có nhu cầu lái xe tải hoặc làm tài xế giao vận, nên học thẳng hạng C1 để bằng có giá trị sử dụng rộng hơn.

Nâng hạng giấy phép lái xe – điều kiện và lộ trình

Bạn đã có bằng lái rồi nhưng muốn nâng lên hạng cao hơn? Dưới đây là thông tin đầy đủ về điều kiện và thời gian nâng hạng theo quy định mới.

Điều kiện nâng hạng từ B lên C1

Để nâng từ hạng B lên C1, bạn cần:

  • Lái xe an toàn ít nhất 2 năm kể từ ngày cấp bằng B.
  • Đã lái tối thiểu 50.000 km trong thời gian đó.
  • Không bị tước quyền sử dụng GPLX trong thời gian này.

Thời gian đào tạo nâng hạng

Chương trình đào tạo nâng hạng ngắn hơn nhiều so với học mới.

Ví dụ, nâng từ hạng B lên C1 chỉ cần khoảng 66 giờ đào tạo (lý thuyết + thực hành).

Điều kiện nâng hạng các trường hợp khác

  • A1 lên A: Không cần điều kiện thời gian, đăng ký học bình thường.
  • B lên C, B lên D1: Cần 2 năm và 50.000 km lái xe an toàn.
  • B lên D2: Cần 3 năm và 50.000 km lái xe an toàn.

Điểm GPLX sau khi đổi, cấp lại hoặc nâng hạng

Theo quy định mới, giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại hoặc nâng hạng sẽ giữ nguyên số điểm của GPLX trước đó.

Nghĩa là nếu GPLX cũ đang bị trừ điểm, bằng mới vẫn mang số điểm đó – không được làm mới điểm khi nâng hạng.

Những điểm mới quan trọng của Luật Trật tự, an toàn giao thông từ 01/01/2025

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2025 với hàng loạt thay đổi quan trọng. Dưới đây là những điểm bạn cần biết ngay.

Hệ thống trừ điểm giấy phép lái xe

Từ 01/01/2025, mỗi giấy phép lái xe có tổng cộng 12 điểm để quản lý việc chấp hành giao thông.

  • Điểm sẽ bị trừ ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực.
  • Không bị trừ điểm trong 12 tháng liên tiếp từ lần trừ gần nhất – phục hồi đủ 12 điểm.
  • Bị trừ hết điểm: không được lái xe, phải chờ ít nhất 6 tháng và thi lại kiến thức.

Thay đổi tín hiệu đèn vàng

Đèn vàng nhấp nháy từ nay được quy định rõ hơn: được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ và các phương tiện khác.

Đây là thay đổi nhiều người còn nhầm lẫn – hãy ghi nhớ kỹ để tránh bị phạt.

Quy định mới về xe và trẻ em

Từ 01/01/2026, không được cho trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với tài xế trên ô tô.

Người lái xe phải sử dụng và hướng dẫn dùng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Kiểm định khí thải xe máy bắt buộc

Luật mới bổ sung quy định xe mô tô, xe gắn máy phải kiểm định khí thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Thực hiện tại các cơ sở kiểm định đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – bạn cần cập nhật thông tin triển khai tại địa phương để thực hiện đúng quy định.

Trường hợp được chở 3 trên xe máy hợp pháp

Từ 01/01/2025, được phép chở tối đa 2 người trên xe máy trong các trường hợp: chở người bệnh cấp cứu, áp giải người vi phạm, chở trẻ em dưới 12 tuổi, và chở người già yếu hoặc người khuyết tật.

Chia sẻ kinh nghiệm từ người dạy lái xe

Sau nhiều năm đồng hành cùng hàng nghìn học viên từ khắp khu vực Thủ Đức, Long Bình và Vinhomes Grand Park, mình muốn chia sẻ thật lòng một vài điều mà ít ai nói với bạn trước khi đăng ký học.

Thứ nhất, đừng chọn nơi học chỉ vì rẻ. Học phí rẻ mà chất lượng kém, học viên không được luyện đủ giờ thực hành, đến khi thi rớt lại mất thêm thời gian và tiền bạc.

Thứ hai, phần lý thuyết không nên học mẹo đơn thuần. Bộ câu hỏi từ 01/3/2027 sẽ thay đổi hoàn toàn, loại bỏ dạng học vẹt. Hiểu bản chất luật giao thông vừa giúp bạn thi đậu, vừa giúp bạn lái xe an toàn thật sự.

Thứ ba, thực hành mới là yếu tố quyết định. Nhiều bạn học lý thuyết rất giỏi nhưng khi cầm tay lái lại bị run. Hãy luyện đủ số giờ quy định và đừng bỏ buổi học thực hành nào.

Thứ tư, đừng để áp lực thi cử làm bạn mất bình tĩnh. Học viên của mình đã từng thi rớt sa hình chỉ vì quá hồi hộp dù luyện rất kỹ. Tâm lý ổn định là kỹ năng quan trọng không kém gì tay lái.

Một điều mình luôn dặn học viên: bằng lái xe là giấy tờ quan trọng cho cả cuộc đời. Học nghiêm túc, lái xe an toàn không chỉ bảo vệ bạn mà còn bảo vệ những người xung quanh bạn.

Những câu hỏi thường gặp về đăng ký học bằng lái xe Vinhomes Grand Park

Đăng ký học bằng lái xe tại Vinhomes Grand Park cần những gì?

Hạng A1 và A cần 3 ảnh thẻ 3×4 và CCCD photocopy. Hạng B và C1 cần thêm 8 ảnh thẻ và giấy khám sức khỏe. Tất cả học viên phải đủ 18 tuổi trở lên.

Học bằng lái xe A1 tại Vinhomes Grand Park mất bao lâu?

Toàn bộ quá trình từ đăng ký đến nhận bằng chỉ mất khoảng 7 đến 10 ngày. Lịch thi sát hạch được tổ chức vào thứ 7 và Chủ nhật hàng tuần.

Học phí bằng lái xe ô tô hạng B gần Vinhomes Grand Park là bao nhiêu?

Học phí hạng B hiện ưu đãi còn 18.900.000 đồng trọn gói, đóng 4 đợt linh hoạt. Nhóm từ 2 người trở lên được giảm thêm từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người.

Học bằng lái xe B có cần đi học đúng giờ không?

Lịch học hoàn toàn linh động theo thời gian rảnh của học viên. Rảnh học – bận nghỉ, không bắt buộc lịch cố định. Học thứ 7 và Chủ nhật không phụ thu thêm phí.

Từ 01/01/2025 hạng B1 và B2 còn sử dụng không?

Từ 01/01/2025, chỉ còn hạng B duy nhất, thay thế cho cả B1 (số tự động) và B2 (số sàn). Người đang giữ bằng B1, B2 cũ vẫn có giá trị sử dụng theo phạm vi đã được cấp.

Bằng lái xe C1 mới khác gì bằng C cũ?

Hạng C1 là hạng bằng mới từ 01/01/2025, dành cho xe tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg. Từ nay, học viên không được học thẳng hạng C mà phải học C1 trước rồi mới nâng lên C. Thời hạn bằng C1 là 10 năm.

Không có bằng lái xe máy bị phạt bao nhiêu năm 2025?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: không có bằng A1 phạt từ 2 đến 4 triệu đồng; không có bằng A (xe trên 125cc) phạt từ 6 đến 8 triệu đồng; không có bằng ô tô phạt từ 18 đến 20 triệu đồng.

Địa điểm thi sát hạch bằng A1 và A ở đâu gần Vinhomes Grand Park?

Địa điểm thi sát hạch hạng A1 và A tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, Thủ Đức – rất gần khu vực Vinhomes Grand Park, di chuyển thuận tiện.

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh Vinhomes Grand Park Thủ Đức
Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh Vinhomes Grand Park Thủ Đức

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Hiệp Bình Chánh – Hạng A1, A, B, C1

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Đăng ký học bằng lái xe Hiệp Bình Chánh hạng A1, A, B, C1 – Học phí ưu đãi, lịch học linh hoạt, hỗ trợ hồ sơ trọn gói. Xem ngay để chọn khóa phù hợp!

Nếu bạn đang sinh sống hoặc làm việc tại phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức và đang tìm chỗ học bằng lái xe uy tín, học phí hợp lý thì bài viết này dành riêng cho bạn.

Khu vực Hiệp Bình Chánh và toàn bộ TP Thủ Đức hiện có rất nhiều người có nhu cầu đăng ký học bằng lái xe, từ xe máy hạng A1, mô tô phân khối lớn hạng A, đến ô tô hạng B và xe tải hạng C1. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ quy trình, học phí, hồ sơ cần chuẩn bị và địa điểm thi sát hạch cụ thể ở đâu.

Bài viết này sẽ chia sẻ thật chi tiết, thật rõ ràng tất cả những gì bạn cần biết trước khi đăng ký: từ điều kiện dự thi, hồ sơ cần chuẩn bị, học phí từng hạng, lịch học, địa điểm sát hạch, cho đến những thay đổi mới nhất về luật giao thông năm 2025. Đọc hết bài, bạn sẽ không còn bỡ ngỡ khi bước chân vào trung tâm đăng ký nữa nhé!

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Hiệp Bình Chánh – Hạng A1, A, B, C1

Đăng Ký Học Bằng Lái Xe Hiệp Bình Chánh – Hạng A1, A, B, C1 Tháng 09/2026

Nếu bạn đang cân nhắc đăng ký học bằng lái xe tại Hiệp Bình Chánh, điều đầu tiên cần xác định rõ là bạn muốn lấy hạng bằng nào cho phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.

Hiện tại, các hạng giấy phép lái xe đang được đào tạo phổ biến gồm: hạng A1 (xe máy đến 125cc), hạng A (mô tô phân khối lớn trên 125cc), hạng B (ô tô con, xe tải nhẹ đến 3.500kg)hạng C1 (xe tải từ 3.500kg đến 7.500kg) – tất cả đều phù hợp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên và có sức khỏe đáp ứng yêu cầu.

Phạm vi điều khiển từng hạng bằng lái

Hạng A1 cho phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11kW.

Hạng A cho phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125cm3 hoặc công suất điện trên 11kW, bao gồm cả các loại xe thuộc hạng A1.

Hạng B – Ô tô phổ thông

Từ ngày 01/01/2025, hạng B thay thế hoàn toàn cho B1 và B2 cũ. Bằng hạng B cho phép lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ, xe tải và ô tô chuyên dùng đến 3.500kg, kéo thêm rơ moóc đến 750kg.

Hạng C1 – Xe tải hạng trung

Hạng C1 là hạng hoàn toàn mới từ 01/01/2025, cấp cho người lái xe tải từ 3.500kg đến 7.500kg. Người học hạng C1 cũng được phép lái tất cả các loại xe thuộc hạng B. Giấy phép hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Độ tuổi và điều kiện thi bằng lái xe

Điều kiện bắt buộc khi đăng ký học bằng lái xe tại Hiệp Bình Chánh là bạn phải đủ 18 tuổi trở lên với tất cả các hạng A1, A, B và C1.

Bên cạnh đó, bạn cần có giấy khám sức khỏe đạt yêu cầu theo quy định. Với hạng A1 và A, trung tâm sẽ hỗ trợ khám sức khỏe theo lịch thông báo nếu bạn chọn gói có hỗ trợ. Với hạng B và C1, học viên tự đi khám tại cơ sở y tế được cấp phép.

So sánh tổng quan các hạng bằng lái phổ biến

Nhiều bạn thắc mắc nên học hạng nào trước? Câu trả lời phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của bạn.

Nếu chỉ cần đi xe máy trong thành phố, hạng A1 là lựa chọn nhanh và tiết kiệm nhất. Nếu muốn lái xe phân khối lớn hoặc xe tay ga trên 125cc thì cần học hạng A. Còn nếu bạn có nhu cầu lái ô tô gia đình hoặc phục vụ công việc thì hạng B là lựa chọn phù hợp và được nhiều người ưu tiên nhất hiện nay.

Học bằng lái xe máy hạng A1 tại Hiệp Bình Chánh

Bằng lái xe hạng A1 là loại bằng phổ biến và được đăng ký nhiều nhất tại khu vực Hiệp Bình Chánh. Thời gian học ngắn, học phí thấp, lịch thi linh hoạt vào cuối tuần rất phù hợp cho người đi làm và sinh viên.

Học bằng lái xe máy hạng A1 tại Hiệp Bình Chánh

Học phí hạng A1 và ưu đãi hiện hành

Học phí niêm yết là 1.500.000đ, nhưng hiện đang có 2 gói ưu đãi:

  • Gói tự khám sức khỏe: 600.000đ – Học viên tự đi khám và nộp giấy.
  • Gói trung tâm hỗ trợ khám: 700.000đ – Trung tâm thông báo lịch khám, bạn không cần tự lo.

Cả 2 gói đều bao gồm: hồ sơ thi, lệ phí thi sát hạch và lệ phí cấp bằng. Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.

Ưu đãi và lộ trình học A1

Thời gian hoàn thành chỉ từ 7 đến 10 ngày – đây là điểm cực kỳ thuận tiện cho những bạn cần bằng sớm để đi làm hoặc đi học.

Lịch thi sát hạch A1 diễn ra vào thứ 7 và chủ nhật hàng tuần, địa điểm tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung – rất gần Hiệp Bình Chánh, đi lại cực tiện.

Hồ sơ đăng ký học bằng A1

Hồ sơ rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị:

  • 3 ảnh thẻ 3x4cm – nền trắng, khuôn mặt rõ ràng, đầu chiếm 70–80% khung ảnh, không che mặt, không đeo kính đen.
  • Căn cước công dân photo – không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe – nếu chọn gói trung tâm hỗ trợ, bạn không cần tự đi khám.

Địa điểm và thời gian đăng ký

Bạn có thể đăng ký trực tiếp tại văn phòng khu vực hoặc liên hệ qua Zalo để được tư vấn và chọn lịch thi sớm nhất. Khuyến khích đặt lịch hẹn trước qua Zalo để tránh mất thời gian chờ đợi.

Sát hạch lý thuyết hạng A1

Bài thi lý thuyết hạng A1 được thực hiện theo hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc trên giấy.

Cụ thể: 25 câu, thời gian 19 phút, trong đó có 1 câu điểm liệt – trả lời sai câu điểm liệt là không đạt ngay lập tức. Điểm đạt tối thiểu là 21/25 điểm đối với hạng A1.

Học bằng lái mô tô phân khối lớn hạng A tại Hiệp Bình Chánh

Hạng A dành cho những bạn muốn lái xe mô tô phân khối lớn trên 125cc như các dòng xe côn tay, naked bike, sportbike hoặc touring bike. Đây là hạng bằng được các bạn trẻ yêu thích xe mô tô theo đuổi nhiều nhất hiện nay.

Học bằng lái mô tô phân khối lớn hạng A tại Hiệp Bình Chánh

Học phí hạng A – Mô tô phân khối lớn

Học phí niêm yết 2.500.000đ, hiện ưu đãi còn:

  • Gói tự khám sức khỏe: 1.500.000đ
  • Gói trung tâm hỗ trợ khám: 1.600.000đ

Bao gồm đầy đủ hồ sơ thi, lệ phí thi sát hạch, lệ phí cấp bằng. Không phát sinh thêm chi phí ẩn.

Lộ trình và thời gian học hạng A

Thời gian đào tạo từ 15 đến 20 ngày. Dài hơn A1 vì yêu cầu thực hành và điểm thi lý thuyết cũng cao hơn.

Địa điểm thi sát hạch hạng A tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung – cùng địa điểm với hạng A1.

Sát hạch thực hành hạng A

Phần thi thực hành gồm 4 bài sát hạch liên tiếp:

  • Bài 1: Đi qua hình số 8
  • Bài 2: Đi qua vạch đường thẳng
  • Bài 3: Đi qua đường có vạch cản
  • Bài 4: Đi qua đường gồ ghề

Thang điểm 100, đạt từ 80 điểm trở lên. Mỗi lỗi như bánh xe đè vạch, chạm chân xuống đất, xe chết máy đều bị trừ 5 điểm. Thời gian hoàn thành tối đa 10 phút.

Điểm thi lý thuyết hạng A cao hơn A1

Cùng 25 câu và 19 phút, nhưng hạng A yêu cầu đạt tối thiểu 23/25 điểm – cao hơn hạng A1 là 2 điểm. Đặc biệt lưu ý câu điểm liệt: trả lời sai là thi lại toàn bộ phần lý thuyết.

Ưu đãi khi đăng ký học hạng A tại Hiệp Bình Chánh

Học viên đăng ký sớm sẽ được xếp lịch thi vào đợt gần nhất trong tuần, không phải chờ đợi lâu. Hãy liên hệ qua Zalo để được xếp lịch nhanh nhất.

Đăng ký học bằng lái xe ô tô hạng B tại Hiệp Bình Chánh

Bằng lái xe hạng B là lựa chọn được nhiều người dân Hiệp Bình Chánh quan tâm nhất, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng cao tại TP Thủ Đức.

Từ 01/01/2025, hạng B thay thế hoàn toàn cho cả B1 (số tự động) và B2 (số sàn). Chỉ còn một hạng B duy nhất, học viên lựa chọn học xe số sàn hoặc số tự động tùy nhu cầu.

Đăng ký học bằng lái xe ô tô hạng B tại Hiệp Bình Chánh

Học phí bằng lái xe hạng B năm 2025

  • Học phí niêm yết: 24.900.000đ
  • Ưu đãi hiện tại chỉ còn: 18.900.000đ trọn gói

Học phí được chia làm 4 đợt đóng linh hoạt:

  • Đợt 1: 5.000.000đ – lúc đăng ký ghi danh
  • Đợt 2: 7.000.000đ
  • Đợt 3: 5.000.000đ
  • Đợt 4: Phần còn lại – đóng sau khi hoàn thành học DAT

Ưu đãi đăng ký nhóm hạng B

Ưu đãi đặc biệt dành cho nhóm đăng ký cùng nhau:

  • Đăng ký 2 người: Giảm 500.000đ/người
  • Đăng ký 3 người: Giảm 700.000đ/người
  • Đăng ký 5 người: Giảm 1.000.000đ/người

Rủ thêm bạn bè hay đồng nghiệp cùng học vừa có thêm bạn đồng hành, vừa tiết kiệm được một khoản đáng kể!

Hồ sơ đăng ký học bằng B

  • 8 ảnh thẻ 3x4cm – nền trắng, khuôn mặt tự nhiên, không che tóc, má, chân mày.
  • Căn cước công dân photo – không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe – Học viên tự đi khám tại bệnh viện hoặc phòng khám được cấp phép.

Khi đi khám sức khỏe, cần mang theo: CCCD, 3 ảnh thẻ 3×4 hoặc 4×6 nền trắng/xanh. Khi nhận kết quả nộp về trường, cần có đủ: giấy khám có kết luận kèm dấu mộc ảnh, giấy xét nghiệm kèm theo và biên lai thu tiền khám.

Địa điểm học thực hành hạng B

Địa điểm học thực hành lái xe ô tô hạng B tại Trung tâm Dạy nghề Đào tạo Sát hạch Lái xe thuộc Trường Đại học An Ninh, Km18 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Xuân, TP Thủ Đức – rất thuận tiện cho học viên khu vực Hiệp Bình Chánh và toàn TP Thủ Đức.

Thời gian đào tạo hạng B

Tổng thời gian đào tạo khoảng 3,5 đến 4 tháng. Lịch học linh hoạt, rảnh học – bận nghỉ. Lớp học thứ 7, chủ nhật không phụ thu thêm phí – đây là điểm cực kỳ thuận lợi cho người đi làm bận rộn.

Học bằng lái xe ô tô hạng C1 tại Hiệp Bình Chánh

Hạng C1 là hạng giấy phép lái xe hoàn toàn mới từ 01/01/2025, được bổ sung theo Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ 2024. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những ai làm trong lĩnh vực vận tải, logistics, lái xe tải hạng trung.

Học bằng lái xe ô tô hạng C1 tại Hiệp Bình Chánh

Học phí hạng C1 và ưu đãi

  • Học phí niêm yết: 27.900.000đ
  • Ưu đãi hiện tại chỉ còn: 20.900.000đ trọn gói

Học phí đóng linh hoạt 4 đợt tương tự hạng B. Ưu đãi nhóm cũng áp dụng cho hạng C1 với mức giảm tương đương.

Ưu đãi nhóm hạng C1

  • Đăng ký 2 người: Giảm 500.000đ/người
  • Đăng ký 3 người: Giảm 700.000đ/người
  • Đăng ký 5 người: Giảm 1.000.000đ/người

Thời gian học hạng C1

Thời gian đào tạo hạng C1 khoảng 3,5 đến 4 tháng. Chương trình đào tạo tương tự hạng B nhưng yêu cầu thực hành nhiều hơn, tổng quãng đường đào tạo đạt 1.100km.

Lưu ý quan trọng: Từ 01/01/2025, học viên không được học thẳng lên hạng C. Bắt buộc phải học hạng C1 trước, sau đó mới đủ điều kiện nâng hạng lên C.

Sát hạch lý thuyết hạng C1

Bài thi lý thuyết hạng C1 gồm 35 câu, thời gian làm bài 22 phút. Điểm đạt tối thiểu là 32/35 điểm. Độ khó cao hơn hạng B đáng kể, đòi hỏi học viên cần ôn luyện kỹ trước khi thi.

Không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền năm 2025?

Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn ở Hiệp Bình Chánh quan tâm, đặc biệt những bạn chưa có bằng mà vẫn đang điều khiển xe hằng ngày. Câu trả lời thật sự không nhỏ chút nào!

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt không có giấy phép lái xe như sau:

Mức phạt đối với xe máy

  • Xe máy đến 125cc (A1): Phạt từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ nếu không có giấy phép lái xe, sử dụng bằng đã hết hiệu lực hoặc không đúng loại xe điều khiển.
  • Xe mô tô trên 125cc (hạng A): Phạt từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ nếu không có bằng, dùng bằng bị trừ hết điểm hoặc bằng không hợp lệ.
  • Xe máy kinh doanh vận tải không mang theo bằng (có bằng nhưng quên mang): Phạt từ 200.000đ đến 300.000đ.

Mức phạt đối với ô tô

  • Lái ô tô không có giấy phép lái xe: Phạt từ 18.000.000đ đến 20.000.000đ – mức phạt cực nặng!
  • Lái ô tô kinh doanh không mang theo bằng (có bằng nhưng quên mang): Phạt từ 300.000đ đến 400.000đ.

Lưu ý về trừ điểm bằng lái từ 01/01/2025

Từ ngày 01/01/2025, ngoài mức phạt tiền, mỗi vi phạm còn bị trừ điểm trên giấy phép lái xe. Mỗi bằng lái có 12 điểm/năm. Bị trừ hết điểm sẽ không được điều khiển xe, phải chờ ít nhất 6 tháng mới được thi lấy lại điểm.

Hồ sơ đăng ký học bằng lái xe cần chuẩn bị những gì?

Một trong những thắc mắc phổ biến nhất của người mới đăng ký học bằng lái xe tại Hiệp Bình Chánh là cần chuẩn bị hồ sơ gì và chuẩn bị như thế nào cho đúng. Hãy xem ngay dưới đây!

Hồ sơ hạng A1 và hạng A

  • 3 ảnh thẻ 3x4cm: Nền trắng, mặt nhìn thẳng, tự nhiên, có thể cười nhẹ không hở răng. Đầu chiếm 70–80% khung ảnh. Không mặc đồng phục quân đội.
  • Căn cước công dân photo: Không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe: Gói trung tâm hỗ trợ khám – trung tâm sẽ thông báo lịch, bạn không cần tự lo.

Hồ sơ hạng B và hạng C1

  • 8 ảnh thẻ 3x4cm: Yêu cầu chất lượng như trên, in trên giấy ảnh chuyên dụng, độ phân giải tối thiểu 600px.
  • Căn cước công dân photo: Không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe: Tự đi khám tại bệnh viện hoặc phòng khám được cấp phép, mang theo CCCD và ảnh thẻ.

Lưu ý khi nộp giấy khám sức khỏe

Khi nộp giấy khám về trường, bộ hồ sơ khám sức khỏe phải đầy đủ gồm: giấy khám có kết luận và mộc ở ảnh, các giấy xét nghiệm kèm theobiên lai/phiếu thu tiền khám. Thiếu bất kỳ tài liệu nào, hồ sơ sẽ không được chấp nhận và bạn phải đi khám lại.

Chương trình đào tạo lái xe hạng B và C1 chi tiết

Hiểu rõ chương trình đào tạo giúp bạn chủ động sắp xếp thời gian và biết mình cần học những gì trong suốt khóa học.

Lộ trình đào tạo 4 giai đoạn hạng B

Chương trình học hạng B được chia thành 4 giai đoạn rõ ràng:

  • Giai đoạn 1 – Học lý thuyết: 16 buổi điểm danh bằng vân tay, học trực tiếp (offline), hướng dẫn đáp 600 câu hỏi và mẹo làm bài thi lý thuyết đạt điểm cao.
  • Giai đoạn 2 – Thực hành căn bản: 4 giờ/học viên. Học cách điều chỉnh ghế, tư thế ngồi, gương, các nút cơ bản, lái xe trong sân và đường có ít xe.
  • Giai đoạn 3 – Học DAT và Cabin: 24 giờ thực hành trên xe có thiết bị DAT, lái đủ 810km đường trường, 4 giờ xe tự động, 4 giờ ban đêm và 3 giờ cabin điện tử.
  • Giai đoạn 4 – Sa hình và kết thúc: 8 giờ lái kết hợp sa hình, mẹo chạy 11 bài sa hình đạt điểm cao, ôn tập và thi kết thúc khóa.

Sa hình thi sát hạch hạng B – 11 bài

Phần thi sa hình hạng B gồm 11 bài theo thứ tự từ Xuất phát đến Kết thúc:

  • Xuất phát → Dừng xe nhường đường người đi bộ → Dừng xe khởi hành ngang dốc → Qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc → Qua ngã tư đèn tín hiệu → Đường vòng quanh co → Ghép xe dọc → Qua đường sắt → Thay đổi số trên đường bằng → Ghép xe ngang → Kết thúc.

Hạng C1 chỉ có 10 bài, lược bỏ bài ghép xe ngang so với hạng B.

Quy trình sát hạch thực hành hạng B

Bài thi thực hành chia làm 2 phần: sa hình và đường trường. Thang điểm 100, đạt từ 80 điểm trở lên. Học viên phải thi tuần tự: đậu lý thuyết mới thi sa hình, đậu sa hình mới thi đường trường.

Những thay đổi quan trọng về sát hạch lái xe từ 2025 đến 2027

Đây là phần nhiều bạn chưa nắm rõ và rất cần biết trước khi đăng ký học bằng lái xe tại Hiệp Bình Chánh.

Thay đổi từ 01/01/2025

Luật Trật tự, An toàn Giao thông Đường bộ 2024 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2025 với nhiều thay đổi lớn:

  • Hạng B1 và B2 cũ được thay bằng hạng B duy nhất.
  • Bổ sung hạng C1 hoàn toàn mới cho xe tải từ 3.500kg đến 7.500kg.
  • Hệ thống phân hạng giấy phép lái xe tăng lên 15 hạng thay vì 9 hạng như trước.
  • Áp dụng hệ thống trừ điểm giấy phép lái xe 12 điểm/năm.
  • Xe mô tô, xe gắn máy bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải.

Thay đổi từ 01/7/2026

  • Bỏ hoàn toàn bài thi mô phỏng trên máy tính khi thi sát hạch lái xe theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
  • Học viên phải thi tuần tự: lý thuyết → sa hình → đường trường. Phần nào chưa đậu không được thi phần tiếp theo.
  • Giảm thời gian tích hợp dữ liệu điện tử giấy phép lái xe xuống còn 2 giờ (trước là 3 ngày) cho người có tài khoản VNeTraffic mức độ 2.

Thay đổi từ 01/3/2027

Tăng số câu hỏi sát hạch lý thuyết đáng kể:

  • Hạng A1, A: Tăng từ 25 câu lên 40 câu, thời gian từ 19 phút lên 27 phút, đạt khi đúng 36/40 câu.
  • Hạng B: Tăng từ 30 câu lên 50 câu, thời gian từ 20 phút lên 33 phút, đạt khi đúng 45/50 câu.

Quan trọng: Nội dung câu hỏi sẽ xóa kiểu học mẹo, thi mẹo, bổ sung thêm Bộ luật Hình sự liên quan đến giao thông và kỹ năng phòng ngừa tai nạn. Vì vậy, đăng ký học sớm trong năm 2025 là lợi thế rõ ràng!

Thay đổi bài thi đường trường ô tô từ 01/3/2027

Sát hạch đường trường ô tô sẽ thực hiện 12 bài thi thực tế trên đường, bao gồm: vượt xe, chuyển làn, rẽ trái, rẽ phải, quay đầu, tránh xe ngược chiều, nhường người đi bộ, xử lý tình huống đèn đỏ… trên đoạn đường tối thiểu 5km có đủ các tình huống giao thông thực tế.

So sánh các hạng bằng lái xe A1, A, B, C1 chi tiết

Để giúp bạn đưa ra quyết định phù hợp nhất, đây là bảng so sánh tổng hợp các hạng bằng lái xe đang đào tạo tại khu vực Hiệp Bình Chánh.

So sánh học phí và thời gian học

  • Hạng A1: Học phí từ 600.000đ – 700.000đ | Thời gian: 7–10 ngày | Xe được lái: Máy đến 125cc.
  • Hạng A: Học phí từ 1.500.000đ – 1.600.000đ | Thời gian: 15–20 ngày | Xe được lái: Mô tô phân khối lớn.
  • Hạng B: Học phí 18.900.000đ | Thời gian: 3,5–4 tháng | Xe được lái: Ô tô con, xe tải đến 3.500kg.
  • Hạng C1: Học phí 20.900.000đ | Thời gian: 3,5–4 tháng | Xe được lái: Xe tải 3.500–7.500kg và tất cả xe hạng B.

So sánh điều kiện sát hạch lý thuyết

  • Hạng A1: 25 câu – 19 phút – đạt 21/25 điểm.
  • Hạng A: 25 câu – 19 phút – đạt 23/25 điểm.
  • Hạng B: 30 câu – 20 phút – đạt 27/30 điểm.
  • Hạng C1: 35 câu – 22 phút – đạt 32/35 điểm.

Nên học hạng nào trước?

Nếu bạn chưa có bằng nào, học A1 trước là lựa chọn khôn ngoan nhất vì nhanh, rẻ và hợp pháp hóa việc lái xe hàng ngày. Sau đó học thêm hạng B khi có điều kiện. Không nhất thiết phải học A mới học được B vì đây là 2 hạng độc lập hoàn toàn.

Nâng hạng giấy phép lái xe – Điều kiện và thời gian

Sau khi đã có bằng lái, nhiều học viên tại Hiệp Bình Chánh muốn nâng hạng lên cao hơn để mở rộng khả năng điều khiển xe và cơ hội nghề nghiệp.

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe

Yêu cầu cơ bản để đăng ký nâng hạng:

  • Hạng B lên C1: Cần 2 năm lái xe an toàn và 50.000km tích lũy.
  • Hạng C1 lên C: Cần 2 năm lái xe an toàn và 50.000km tích lũy.
  • Hạng B lên D1: Cần 2 năm và 50.000km.
  • Hạng B lên D2: Cần 3 năm và 50.000km.

Lưu ý: Thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày cấp bằng, không tính những thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe do vi phạm giao thông.

Thời gian đào tạo nâng hạng

  • Nâng hạng B lên C1: Tổng thời gian đào tạo khoảng 66 giờ, gồm lý thuyết và thực hành.
  • Nâng hạng C1 lên C: Tổng thời gian khoảng 66 giờ.
  • Nâng hạng B lên D1: Tổng thời gian khoảng 66 giờ.

Điều kiện nâng hạng lên D và E

Người muốn nâng hạng lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp THCS trở lên. Đây là điều kiện bắt buộc, không thể bỏ qua.

Luật Trật tự An toàn Giao thông Đường bộ từ 01/01/2025 – Những điểm mới cần biết

Luật số 36/2024/QH15 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2025 với nhiều thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người tham gia giao thông tại Hiệp Bình Chánh.

Những thay đổi quan trọng nhất cần ghi nhớ

Đèn vàng – quy định mới: Từ 01/01/2025, đèn vàng phải dừng lại trước vạch, trừ trường hợp đã đi trên hoặc qua vạch dừng thì được tiếp tục. Đèn vàng nhấp nháy được đi nhưng phải quan sát và nhường đường.

Giờ bật đèn xe thay đổi: Bắt buộc bật đèn từ 18 giờ đến 6 giờ sáng (trước là từ 19 giờ đến 5 giờ sáng) và khi thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.

Chở 3 người trên xe máy được phép trong thêm trường hợp: chở người già yếu hoặc người khuyết tật (ngoài các trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, áp giải vi phạm pháp luật như trước).

Từ 01/01/2026 – Trẻ em không được ngồi cùng hàng ghế tài xế

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35m trên ô tô, người lái phải không cho trẻ ngồi cùng hàng ghế phía trước với tài xế. Người lái phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ (trừ xe chỉ có 1 hàng ghế).

Biển số xe máy được đấu giá từ 01/01/2025

Một thay đổi thú vị: Từ 01/01/2025, biển số xe mô tô và xe gắn máy cũng có thể được đem ra đấu giá giống như ô tô. Đây là lần đầu tiên biển số xe máy được áp dụng hình thức đấu giá tại Việt Nam.

Mẹo học bằng lái xe – Bí kíp ôn thi lý thuyết đạt điểm cao

Đây là phần được nhiều học viên tại Hiệp Bình Chánh quan tâm và hỏi nhiều nhất. Dưới đây là một số mẹo hay giúp bạn ôn thi lý thuyết hiệu quả hơn.

Mẹo nhớ nhanh đáp án câu hỏi lý thuyết

Mẹo chọn đáp án ĐÚNG khi thấy các cụm từ sau trong đáp án:

  • Bị nghiêm cấm / Không được phép / Bắt buộc → Chọn đáp án đó.
  • Được ưu tiên / Giảm tốc độ / Về số thấp → Chọn đáp án đó.
  • Tất cả các ý nêu trên → Chọn ngay (trừ 2 câu ngoại lệ có từ “bị cấm” và “16 tuổi”).

Mẹo loại bỏ đáp án SAI khi thấy:

  • Tăng tốc độ / Đi về bên trái / Tăng ga nhanh chóng vượt → Loại bỏ ngay!

Mẹo nhớ các loại biển báo

Chỉ cần nhớ 5 loại biển báo theo màu sắc và hình dạng:

  • Biển nguy hiểm: Tam giác vàng, viền đỏ, hình vẽ đen → Cảnh báo nguy hiểm.
  • Biển cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng → Điều cấm tuyệt đối.
  • Biển hiệu lệnh: Hình tròn xanh → Điều bắt buộc phải thực hiện.
  • Biển chỉ dẫn: Hình vuông/chữ nhật xanh lam → Hướng dẫn, thông tin.
  • Biển phụ: Hình vuông/chữ nhật trắng đen → Bổ sung ý nghĩa cho biển chính.

Mẹo ôn thi sa hình – 5 quy tắc vàng

Thứ tự ưu tiên nhường đường khi gặp giao lộ:

  • Bước 1: Xe đang trong giao lộ được ưu tiên trước.
  • Bước 2: Xe ưu tiên đặc biệt (PCCC, Quân sự, Công an, Cấp cứu).
  • Bước 3: Xe trên đường ưu tiên có biển báo.
  • Bước 4: Xe bên phải không bị vướng (tại ngã 4).
  • Bước 5: Rẽ phải → Đi thẳng → Rẽ trái → Quay đầu.

Chia sẻ kinh nghiệm học và thi bằng lái xe tại Hiệp Bình Chánh

Sau nhiều năm đồng hành cùng hàng nghìn học viên từ khu vực Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức và các vùng lân cận, mình muốn chia sẻ thật lòng một vài điều mà nhiều học viên hay gặp phải.

Sai lầm số 1 nhiều người mắc phải: Học lý thuyết theo kiểu học vẹt, chỉ thuộc đáp án mà không hiểu bản chất. Khi gặp câu hỏi biến thể hay tình huống thực tế sẽ lúng túng ngay. Hãy học có hiểu, đặc biệt là phần luật giao thông và biển báo.

Sai lầm số 2: Nhiều bạn ở khu vực Hiệp Bình Chánh nghĩ rằng học xong thực hành là đủ, nhưng thực tế bài thi lý thuyết mới là cửa ải đầu tiên. Chưa đậu lý thuyết thì không được thi thực hành. Hãy dành ít nhất 2–3 ngày ôn kỹ 600 câu hỏi lý thuyết.

Kinh nghiệm thực hành sa hình: Tốc độ là yếu tố then chốt. Chạy quá chậm dễ mất thăng bằng (với xe máy) và dễ bị trừ điểm bài dốc (với ô tô). Tập đều tay và giữ vòng ga ổn định là kỹ năng cần luyện nhiều nhất.

Về lịch học: Học vào sáng sớm hoặc buổi tối sẽ ít nóng và ít phân tâm hơn buổi trưa. Lớp cuối tuần cũng rất hiệu quả vì giáo viên có nhiều thời gian kèm cặp từng người.

Quan trọng nhất: Đừng học bằng lái chỉ để đối phó với cảnh sát. Học để thực sự biết lái an toàn. Đường phố khu vực Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức ngày càng đông đúc và phức tạp – kỹ năng lái xe tốt bảo vệ chính bạn và những người xung quanh.

Những câu hỏi thường gặp về đăng ký học bằng lái xe tại Hiệp Bình Chánh

Học bằng lái xe A1 tại Hiệp Bình Chánh mất bao lâu?

Hạng A1 chỉ mất từ 7 đến 10 ngày là hoàn thành toàn bộ từ đăng ký đến thi và nhận bằng. Đây là hạng bằng có thời gian đào tạo nhanh nhất trong tất cả các hạng hiện nay.

Không cần đi khám sức khỏe khi học bằng A1 có được không?

Nếu bạn chọn gói trung tâm hỗ trợ khám sức khỏe với mức phí 700.000đ, trung tâm sẽ sắp xếp lịch khám và thông báo cho bạn. Bạn không phải tự đi khám, rất tiện lợi cho người bận rộn.

Học bằng ô tô hạng B có học thứ 7 chủ nhật được không?

Hoàn toàn được. Lớp học thứ 7 và chủ nhật không phụ thu thêm phí. Đây là điểm mạnh dành cho người đi làm không thể xin nghỉ ngày thường.

Tôi ở Hiệp Bình Chánh, đến đâu để thi sát hạch bằng lái xe?

  • Bằng xe máy A1, A: Thi tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung – cách Hiệp Bình Chánh rất gần.
  • Bằng ô tô B, C1: Học và thi tại Trường Đại học An Ninh, Km18 Xa lộ Hà Nội, Phường Linh Xuân, TP Thủ Đức.

Học bằng lái xe hạng B có bắt buộc phải học lý thuyết offline không?

Theo quy định mới tại Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, học viên hạng B có thể chọn học lý thuyết tập trung tại cơ sở hoặc học từ xa có hướng dẫn. Riêng phần thực hành bắt buộc phải học trực tiếp tại cơ sở đào tạo.

Bằng lái xe máy A1 có lái được xe ga SH 125 không?

Có. Hạng A1 cho phép lái tất cả xe mô tô hai bánh có dung tích đến 125cc, bao gồm xe số, xe ga như Vision, Air Blade, Lead… Xe SH 125cc (đúng 125cc) cũng thuộc phạm vi hạng A1.

Tôi đã có bằng B, muốn nâng lên C1 thì cần bao lâu?

Bạn cần có ít nhất 2 năm lái xe an toàn và tích lũy 50.000km kể từ ngày cấp bằng B. Sau đó đăng ký học nâng hạng với tổng thời gian đào tạo khoảng 66 giờ.

Học lái xe ô tô theo nhóm có được giảm giá không?

Có. Ưu đãi nhóm rất hấp dẫn: đăng ký 2 người giảm 500.000đ/người, 3 người giảm 700.000đ/người, 5 người giảm 1.000.000đ/người. Áp dụng cho cả hạng B và C1.

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh
Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

Học viên đang có nhu cầu học và thi bằng lái xe hãy liên hệ với trung tâm để được tư vấn đăng ký ghi danh chọn lịch sớm nhất:

Trung Tâm Lái Xe Hoàng Thịnh

  • Địa chỉ: 32, 34 Đường T17 Manhatta Vinhomes Grand Park, P. Long Bình, Tp Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0833.239.339
  • Website: hcm.daylaixehoangthinh.com
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến chủ nhật, 07:00 – 18:00
  • Lưu ý: Để tránh mất thời gian của học viên, vui lòng liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo trước khi đến ghi danh.

Văn phòng ghi danh khu vực:

  • Vp: 3 Đường 80, Phường Bình Dương, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 3/100 Thủ Khoa Huân, Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 146 ĐT 746, Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: ĐT 742, Vĩnh Tân, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 93A Nguyễn Đình Chiểu, Đông Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Vp: 1306 Đường Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP Hồ Chí Minh.